Tổng hợp

Giải nghĩa Hỏa khắc Kim là gì? Và cách hoá giải các mối quan hệ đời sống

Trong ngũ hành hoả khắc kim đó là mối quan hệ tương khắc. Trong bài viết này chúng ta cùng phân tích về mối quan hệ này và ứng dụng trong đời sống, công việc.

Mệnh nào khắc mệnh Kim ?

Theo phong thủy, Kim tương khắc với Hỏa, tức là lửa thường làm nóng khiến kim loại bị chảy và biến đổi hình dạng. Như vậy, mệnh Kim và mệnh Hỏa được coi là hai yếu tố xung khắc và đối lập nhau. Mệnh Hỏa tượng trưng cho lửa còn mệnh Kim tượng trưng cho kim loại nên sẽ khá xung khắc với nhau.

Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn trải qua năm trạng thái là: Hỏa (火), Thủy (水), Mộc (木), Kim (金), Thổ (土). Năm trạng thái này được gọi là Ngũ hành (五行), không phải là vật chất như cách hiểu đơn giản theo nghĩa đen trong tên gọi của chúng mà đúng hơn là cách quy ước của người Trung Hoa cổ đại để xem xét mối tương tác và quan hệ của vạn vật trong mối tương quan hài hòa, thống nhất.[1][2][3]

Học thuyết Ngũ hành diễn giải sinh học của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản Sinh (生) còn gọi là Tương sinh và Khắc (克) hay Tương khắc.

Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Luật tương sinh: Tương sinh có nghĩa là giúp đỡ nhau để phát triển. Đem ngũ hành liên hệ với nhau thì thấy 5 hành có quan hệ xúc tiến, nương tựa lẫn nhau. Trong luật tương sinh của ngũ hành còn bao hàm ý nữa là hành nào cũng có quan hệ trên hai phương diện: Cái sinh ra nó và cái nó sinh ra, ứng dụng vào y học còn gọi là mẫu và tử.
– Ngược lại với hướng vận động của tương sinh: (Kim > Thổ > Hoả > Mộc > Thuỷ > Kim)là Tương thân (gần gũi, gắn bó với nhau).

Bản chất của tương quan Ngũ hành là không có tương Sinh và tương Khắc tuyệt đối, cũng như ngược lại với nó là quan hệ tương Thân và tương Cụ. Mỗi hành đều có sự tác động trực tiếp lên hành khác đồng thời cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của các hành còn lại. Vì thế một môi trường với ngũ hành cân bằng là điều rất lý tưởng.

Nói cách khác là hiện tượng tương sinh, tương khắc không tồn tại độc lập với nhau. Trong tương khắc luôn có mầm mống của tương sinh, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc. Do đó vạn vật luôn luôn tồn tại và phát triển.

Đặc điểm của người mệnh Kim

Hành Kim chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Mặt khác, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh. Khi tiêu cực, Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn. Kim có thể là một món hàng xinh xắn và quý giá mà cũng có thể là đao kiếm. Màu sắc đặc trưng của Kim là vàng đồng hoặc trắng bạc. Kim còn là biểu tượng chân khí, hư âm, chi môn, và sắc thái. Thuộc tính Kim thường mang giá trị tiềm ẩn, nội lực vững chắc, gia cố bền bỉ.

– Mệnh Kim là 1  phần quan yếu trong thuyết ngũ hành của nền văn hóa phương Đông. Vậy mệnh Kim là gì? Hành kim thường hướng về mùa thu, mùa của sự mát mẻ, ôn hòa nhưng cũng ẩn đựng phổ quát sự thay đổi thất thường về thời tiết.

1. Môi trường thuộc Hành Kim

Môi trường thuộc Hành Kim là hình thái của các vòm tròn. Hình dạng thuộc Hành Kim trong tự nhiên như các đồi dạng bát úp lác đác đó đây. Phần lớn các đồi này là đồi trọc, không cây cối um tùm.

Những công trình kiến trúc ở trong môi trường này thường có mái vòm. Mái vòm cong có sườn bằng kim loại lại càng làm tăng tính chất Kim của Hành Kim.

– Hành Kim có tính sắc lạnh. Tuy vậy trong môi trường này, công nghiệp phát triển tốt, nhưng thương mại thì không hay.

Mệnh Kim có thể hiểu là kim khí đẹp và cứng cũng như là vật dẫn để truyền đạt thông báo trong phổ biến trường hợp. Mang ý nghĩa hăng hái là vậy nhưng nó cũng với tính sát thương to và thỉnh thoảng đưa tới các hiểm họa khôn lường.

do vậy , có thể kể Mệnh Kim là một mệnh rất khả quan nhưng lại mang 2 mặt giả dụ ko khéo léo nó sẽ là con dao 2 mặt rất nghiêm trọng .

Đặc điểm người mệnh hoả

Trong Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau để vận động không ngừng, đó là quan hệ Tương sinh, dựa vào đặc tính của từng hành / mệnh mà xác định mệnh nào tương sinh với mệnh nào, và mệnh nào khắc nhau.

Mệnh Hoả: Khái niệm Hành Hỏa chỉ mùa hè, lửa và sức nóng. Hỏa có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. Ở khía cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự và sự công bằng. Ở khía cạnh tiêu cực, Hỏa tượng trưng cho tính gây hấn và chiến tranh. Là khắc tinh của Kim.

2. Tổng quan về người mệnh Hoả 

Đặc điểm: Khái niệm Hành Hỏa chỉ mùa hè, lửa và sức nóng. Hỏa có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. Ở khía cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự và sự công bằng. Ở khía cạnh tiêu cực, Hỏa tượng trưng cho tính gây hấn và chiến tranh. Là khắc tinh của Kim. Tính cách người thuộc hành này: Người mạng Hỏa yêu thích hành động và thường nắm vai trò lãnh đạo. Họ lôi kéo người khác, thường là vào rắc rối, vì họ không ưa luật lệ và bất chấp hậu quả. Tích cực: Người có óc canh tân, khôi hài và đam mê. Tiêu cực: Nóng vội, lợi dụng người khác và không mấy quan tâm đến cảm xúc.

Người mệnh Hỏa sinh năm nào?

Xem tử vi chi tiết cho từng người mệnh Hỏa

NĂM SINH THUỘC MỆNH HỎA TÍNH CHẤT HỎA XEM TỬ VI 2021
Giáp Tuất – 1934, 1994 Sơn Đầu Hỏa Tử vi 2021 tuổi Giáp Tuất
Đinh Dậu – 1957, 2017 Sơn Hạ Hỏa Tử vi 2021 tuổi Đinh Dậu
Bính Dần – 1986, 1926 Lư Trung Hỏa Tử vi 2021 tuổi Bính Dần
Ất Hợi – 1995 , 1935 Sơn Đầu Hỏa Tử vi 2021 tuổi Ất Hợi
Giáp Thìn – 1964, 2024 Phúc Đăng Hỏa Tử vi 2021 tuổi Giáp Thìn
Đinh Mão – 1987, 1927 Lư Trung Hỏa Tử vi 2021 tuổi Đinh Mão
Mậu Tý – 1948, 2008 Tích Lịch Hỏa Tử vi 2021 tuổi Mậu Tý
Ất Tỵ – 1965, 2025 Phúc Đăng Hỏa Tử vi 2021 tuổi Ất Tỵ
Kỷ Sửu – 1949, 2009 Tích Lịch Hỏa Tử vi 2021 tuổi Kỷ Sửu
Mậu Ngọ – 1978, 2038 Thiên Thượng Hỏa Tử vi 2021 tuổi Mậu Ngọ
Bính Thân – 1956, 2016 Sơn Đầu Hỏa Tử vi 2021 tuổi Bính Thân
Kỷ Mùi – 1979, 2039 Thiên Thượng Hỏa Tử vi 2021 tuổi Kỷ Mùi

Screen Shot 2018 11 14 at 11.17.14 - Giải nghĩa Hỏa khắc Kim là gì? Và cách hoá giải các mối quan hệ đời sống

Ngũ hành Tương sinh, tương khắc –         Trong thế giới vật chất có muôn màu, vạn vật; con người cũng có nhiều loại người. Nhưng dù đa dạng hay phức tạp thế nào đi nữa đều được quy thành các ngũ hành, “- ,+” cụ thể. Và trên thực tế được chia thành 5 ngũ hành tất cả: thổ, kim, thủy, mộc, hỏa.

Trong 5 ngũ hành này lại có mối quan hệ tương sinh, có mỗ quan hệ phản sinh, có mỗi quan hệ tương khắc, và phản khắc. Tất cả chúng đều có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau, không thể tách rời, cũng không thể phủ nhận một yếu tố nào cả, chúng tồn tại dựa trên sự tương tác lẫn nhau, trong đó có cái chung cái riêng.

– Mối quan hệ ngũ hành tương sinh: Mọi vật thể muốn phát triển cần được sự hổ trợ, nuôi dưỡng từ những vật thể khác. Do đó, quan hệ tương sinh là biểu hiện quá trình tăng trưởng và phát triển của sự vật.

Nguyên lý ngũ hành tương sinh là: KIM sinh THỦY THỦY sinh MỘC MỘC sinh HỎA HỎA sinh THỔ THỔ sinh KIM. Kim sinh Thủy không phải là vì Kim bị đốt nóng sẽ chảy ra thành nước, vì Kim lúc đó tuy ở dạng thể mền lỏng, nhưng đỏ chói, nóng bỏng nên sao có thể gọi là “Thủy” được.

Thật ra, nguyên lý Kim sinh Thủy của cổ nhân là vì lấy quẻ CÀN là biểu hiện của Trời, mà Trời sinh ra mưa để tưới nhuần vạn vật, nên Thủy được phát sinh từ Trời.

Mà quẻ CÀN có hành Kim nên mới nói Kim sinh Thủy là vậy. Mặt khác, trong Hậu thiên Bát quái của Văn Vương, Thủy là nguồn gốc phát sinh của vạn vật.

Nếu không có Thủy thì vạn vật không thể phát sinh trên trái đất.

Cho nên khi lấy CÀN (KIM) sinh KHẢM (THỦY) cũng chính là triết lý của người xưa nhìn nhận nguồn gốc của sự sống trên trái đất là bắt nguồn từ Trời, là hồng ân của Thượng Đế.

Do đó, trong các nguyên lý tương sinh của Ngũ hành, Kim sinh Thủy là 1 nguyên lý tâm linh, triết lý và vô hình, và cũng là nguyên lý tối cao của học thuyết Ngũ hành tương sinh, vì nó là sự tương tác giữa Trời và Đất để tạo nên vạn vật.

Còn những nguyên lý tương sinh còn lại chỉ là sự tương tác giữa những vật thể với nhau trên trái đất để duy trì sự sống mà thôi, nên cũng dễ hiểu và dễ hình dung hơn.

– Mối quan hệ ngũ hành tương khắc: Mọi vật thể khi bị sát phạt, khắc chế sẽ đi đến chỗ tàn tạ, thoái hóa. Do đó, quan hệ tương khắc là để biểu hiện quá trình suy vong và hủy diệt của sự vật.

>> TÌm hiểu thêm về: Tam hợp và tứ hành xung

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT

Có thể bạn quan tâm