Tử vi

Tìm hiểu tứ hành xung tuổi tuất và cách hoá giải

tu hanh xung tuoi tuat va hoa giai - Tìm hiểu tứ hành xung tuổi tuất và cách hoá giải

Tứ hành xung tuổi tuất thuộc nhóm nào, cách hoá giải ra sao? Các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Như chúng ta biết tứ hành xung có nghĩa là 4 con giáp được xếp vào một nhóm, xung khắc với nhau, và chia thành 2 cặp chính xung. Tuổi tuất nằm trong nhóm: Tứ hành xung của tuổi Thìn – Tuất – Sửu – Mùi  và các cặp chính xung gồm: Thìn – Tuất; Sửu – Mùi là khắc chế nhau mạnh mẽ nhất.

Đặc biệt là trong mối quan hệ của người tuổi Thìn và tuổi Tuất. Người tuổi Thìn mãnh liệt và bốc đồng, còn người tuổi Tuất hay chê bai, giễu cợt. Vậy nên, chúng thường xung khắc mạnh mẽ với nhau.

Thìn – Tuất: Xung khắc giữa Thìn và Tuất trong Tứ hành xung nên được hóa giải bằng cách đặt một bình nước hay bể cá vào hướng Tây Nam, Đông Bắc. Hoặc cũng có thể thiết kế thác nước trong nhà, hóa giải Tứ hành xung.

Bài viết này chúng tôi xin tổng hợp về nhóm tứ hành xung tuổi tuất. Và xác định hoá giải về vấn đề xung khắc trong cuộc sống, gia đình và công việc. Bài viết mang tính chất tham khảo, các vấn đề vướng mắc hoặc sai sót xin được góp ý.

Xem thêm các hành trong ngũ hành tương sinh: 

– Thuỷ sinh Mộc 

– Mộc Sinh Hoả

– Hoả sinh Thổ

– Thổ sinh kim

– Kim Sinh Thuỷ

Tứ hành xung là gì ?

Người xưa lấy các con vật gần gũi với cuộc sống nhà nông để lập ra 12 con giáp, rồi dựa trên tập quán sinh hoạt của nó để đặt ra địa chi. Ví dụ như chuột thường phá vào ban đêm thì đặt giờ Tý, gà hoạt động giờ Ngọ… rồi từ đó đặt lần lượt thành 12 năm.

Trong Tứ hành xung, các con vật khắc nhau, hay ăn thịt nhau thường được cho vào một nhóm. Những người trong cùng Tứ hành xung thường hay có tính cách nổi bật khác nhau, khắc khẩu hay khó cùng sở thích.

– Nhóm thứ nhất: Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Trong bốn con giáp, Dần ứng với hành Mộc; Thân ứng với hành Kim, Hợi ứng với hành Thủy và Tị ứng với hành Hỏa. Theo ngũ hành thì Dần khắc chế Thân. Tỵ khắc chế Hợi.

– Nhóm thứ hai: Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

Trong nhóm, Thìn khắc chế và kị Tuất. Sửu khắc chế Mùi. Còn Thìn chỉ xung với Sửu, Mùi. Tuất chỉ xung với Sửu và Mùi.

– Nhóm thứ ba: Tý – Ngọ – Mão – Dậu

Mão ứng với hành Mộc, Dậu ứng với hành Kim, Tý ứng với hành Thủy, Ngọ ứng với hành Hỏa. Vậy nên, kết hợp với ngũ hành thì  Tý và Ngọ khắc kị, Mão và Dậu chống đối nhau mạnh. Nhưng Tý và Mẹo hay Dậu chỉ xung nhau chứ không khắc mạnh. Ngọ với Mẹo hay Dậu cũng xung nhau chứ không khắc chế.

Nhóm Tứ hành Xung tuổi Tuất gồm: Tuất – Sửu – Thìn – Mùi. Trong đóTuổi Tuất khắc các tuổi Sửu (con Trâu), tuổi Thìn (con Rồng) và tuổi Mùi (con Dê).

Đặc điểm chung Tuổi Ngọ theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Ngọ là một trong số 12 chi của Địa chi, thông thường được coi là địa chi thứ bảy. Đứng trước nó là Tỵ, đứng sau nó là Mùi.

Tháng Ngọ trong nông lịch là tháng năm âm lịch.

Về thời gian thì giờ Ngọ tương ứng với khoảng thời gian từ 11:00 tới 13:00 trong 24 giờ mỗi ngày.

Về phương hướng thì Ngọ chỉ phương chính nam.

Theo Ngũ hành thì Ngọ tương ứng với Hỏa, theo thuyết Âm-Dương thì Ngọ là Dương.

Ngọ mang ý nghĩa là thoái trào, chỉ trạng thái ngừng phát triển và bắt đầu suy thoái của thực vật trên khắp mặt đất trong khoảng thời gian này tại các vĩ độ ôn đới thấp và nhiệt đới (khoảng giữa mùa hè theo quan điểm của người Á Đông).

Thiên can
Ngũ hành Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy
Dương Giáp Bính Mậu Canh Nhâm
Âm Ất Đinh Kỷ Tân Quý
Địa chi
Dương Dần Thìn Ngọ Thân Tuất
Âm Sửu Mão Tỵ Mùi Dậu Hợi

 

 

 

 

 

 

Ngọ là một trong số 12 chi của Địa chi, thông thường được coi là địa chi thứ bảy. Đứng trước nó là Tỵ, đứng sau nó là Mùi.

Các can chi của tuổi Ngọ gồm: 
– Giáp Ngọ
– Bính Ngọ
– Mậu Ngọ
– Canh Ngọ
– Nhâm Ngọ

Nhóm tứ hành xung: Tuất – Sửu – Thìn – Mùi 

Thìn khắc chế và kị Tuất, Sửu khắc chế Mùi. Còn Thìn chỉ xung với Sửu, Mùi. Tuất chỉ xung với Sửu và Mùi.

Dựa vào trên để chúng ta sẽ xác định được chính xung.

1 – Tý và Ngọ khắc kị , chống đôi nhau mạnh. Còn Mẹo và Dậu cũng vậy. Nhưng Tý và Mẹo hay Dậu chỉ xung nhau chớ không khắc mạnh. Ngọ với Mẹo hay Dậu cũng xung nhau chứ không khắc chế.

2 – Thìn khắc chế và kị Tuất. Sửu khắc chế Mùi. Còn Thìn chỉ xung với Sửu, Mùi. Tuất chỉ xung với Sửu và Mùi.

3 – Dần khắc chế Thân. Tỵ khắc chế Hợi. Dần xung với Hợi . Thân cũng vậy .

Ngoài ra lưu ý Tứ hành xung lục hại (tuổi khắc):

1 – Mùi – Tý gặp nhau lắm tai họa

2 – Ngọ – Sửu đối sợ không may

3 – Tỵ – Dần tương hội thêm đau đớn

4 – Thân – Hợi xuyên nhau thật đắng cay

5 – Mão – Thìn gặp nhau càng khổ não

6 – Dậu – Tuất nọ trông lắm bi ai

Thuyết âm dương ngũ hành

Âm dương:

Âm dương không phải là vật chất cụ thể, không gian cụ thể mà thuộc tính của mọi hiên tượng mọi sự vật, trong toàn thể vũ trụ cũng như trong từng tế bào, từng chi tiết.

Âm dương là hai mặt đối lập: Mâu thuẫn – Thống nhất, chuyển hoá lẫn nhau, dựa vào nhau mà tồn tại, cùng triệt tiêu thay thế nhau. Trong dương có mầm mống của âm, ngược lại trong âm có mầm mống của dương. Trong tất cả các yếu tố không gian, thời gian, vật chất ý thức đều có âm dương. Âm dương không những thể hiện trong thế giới hữu hình kể cả vi mô và vĩ mô mà còn thể hiện cả trong thế giới vô hình, hay gọi là thế giới tâm linh như tư duy, cảm giác, tâm hồn …từ hiện tượng đến bản thể..

Ngũ hành:

Có 5 hành: Hoả (lửa), Thổ (Đất), Kim (Kim loại), Thuỷ (nước, chất lỏng). Mộc (cây cỏ). Theo quan niệm cổ xưa thì mọi vật chất trong vũ trụ đầu tiên do 5 hành đó tạo nên.

Ngũ hành có quy luật sinh, khắc chế hoá lẫn nhau. Để bạn đọc dễ hiểu, dễ nhớ chúng tôi xin trình bày luật tương sinh, tương khắc dưới dạng mấy câu ca dao sau:

Ngũ hành sinh:

Ngũ hành sinh thuộc lẽ thiên nhiên:

Nhờ nước cây xanh mới mọc lên (Thuỷ sinh mộc- màu xanh)

Cây cỏ làm mồi nhen lửa đỏ (Mộc sinh hoả- màu đỏ)

Tro tàn tích lại đất vàng thêm (Hoả sinh thổ: Màu vàng)

Lòng đất tạo nên kim loại trắng ( Thổ sinh kim: màu trắng)

Kim loại vào lò chảy nước đen (Kim sinh thuỷ- màu đen)

Ngũ hành tương khắc:

Rễ cỏ đâm xuyên lớp đất dày ( Mộc khắc thổ: Tụ thắng tán)

Đất đắp đê cao ngăn lũ nước (Thổ khắc Thuỷ: Thực thắng hư)

Nước dội nhanh nhiều tắt lửa ngay (Thuỷ khắc hoả: chúng thắng quả, nhiều thắng ít)

Lửa lò nung chảy đồng, chì, thép (Hoả khắc kim: Tinh thắng kiên)

Thép cứng rèn dao chặt cỏ cây ( Kim khắc mộc: cương thắng nhu).

Ngũ hành chế hoá:

Chế hoá là ức chế và sinh hoá phối hợp nhau. Chế hoá gắn liền cả tương sinh và tương khắc. Luật tạo hoá là: mọi vật có sinh phải có khắc, có khắc sinh, mới vận hành liên tục, tương phản tương thành với nhau.

Mộc khắc Thổ thì con của Thổ là Kim lại khắc Mộc

Hoả khắc Kim thì con của Kim là Thuỷ lại khắc Hoả

Thổ khắc Thuỷ thì con của Thuỷ là Mộc lại khắc Thổ

Kim khắc Mộc thì con của mộc là Hoả lại khắc Kim

Thuỷ khắc Hoả thì con của Hoả là Thổ lại khắc Thuỷ

Nếu có hiên tượng sinh khắc thái quá không đủ, mất sự cân bằng, thì sẽ xảy ra biến hoá khác thường. luật chế hoá duy trì sự cân bằng: bản thân cái bị khắc cũng chứa đựng nhân tố (tức là con nó) để chống lại cái khắc nó.

Nhóm tam hợp tuổi tuất 

Tam Hợp: Tuổi Tuất hợp với tuổi Dần (con Cọp) và tuổi Ngọ (con Ngựa). Chúng tôi có một bài viết riêng về vấn đề này, xin mời mọi người cùng,

Tham khảo thêm link: >> Tam hợp tuổi tuất

Cách hoá giải nhóm tứ hành xung tuổi tuất: Tuất – Sửu – Thìn – Mùi 

Ứng dụng hoá giải trong cuộc sống như hôn nhân gia đình, công việc, quan hệ xã hội:

Xung khắc trong hôn nhân: để hóa giải điều này thì sở hữu 3 phương pháp chính ấy là:

– Xem tuổi sinh con hợp tuổi bác mẹ để hóa giải

– ứng dụng những cách hóa giải xung khắc vợ chồng

– sử dụng các vật phẩm phong thủy để dung hòa sự khắc kỵ giữa hai người

Xung khắc trong làm ăn, kinh doanh: cũng như vậy như trong hôn nhân, thế nhưng cách sẽ khác đi một chút ấy là:

– Chọn thêm một người hài hòa khiến cho ăn hợp tuổi mang bạn

– Vật phẩm cao cấp để hóa giải xung khắc và kích tài vận

– với thể dùng thêm những vật phẩm, cây phong thủy để hóa giải những điều này

Cách hóa giải Tứ hành xung theo cặp 

Trong Tứ hành xung có xung khắc địa chi, tức là 12 con giáp có 6 cặp tương xung với nhau, mỗi cặp sẽ có một cách hóa giải, giúp giảm bớt sự xung khắc trong gia đình:

Tý – Ngọ: Muốn hóa giải sự xung khắc của cặp đôi Tý – Ngọ trong Tứ hành xung thì sử dụng một chiếc chuông gió thuộc hành Kim để đặt ở vị trí hướng bắc cho tuổi Tý và đặt một chậu cây cảnh hướng Nam cho tuổi Ngọ.

Sửu – Mùi: Cặp đôi Sửu và Mùi trong Tứ hành xung thuộc hành Thổ. Nếu muốn hóa giải Tứ hành xung thì phải treo một chiếc chuông gió bằng kim loại đến những chỗ mà hai tuổi này thường lưu tới như cửa sổ phòng ngủ, cửa sổ cạnh bàn làm việc… tiếng chuông gió sẽ làm xua tan sự xung khắc của Tứ hành xung.

Dần – Thân: Tuổi Dần hợp với hướng Đông còn tuổi Thân hợp với hướng Tây, chính vì thế mà bạn có thể dùng đèn chiếu ánh sáng vào hai hướng Tây và hướng Đông để giảm đi sự xung khắc Tứ hành xung.

Mão – Dậu: Xung khắc của tuổi Mão và Dậu trong Tứ hành xung có thể hóa giải bằng cách sử dụng các viên đá đặt ở hướng Tây hoặc Tây Bắc đối với người mang tuổi Dậu và hướng Đông hoặc Đông Nam đối với những người tuổi Mão, làm giảm xung khắc Tứ hành xung.

Thìn – Tuất: Xung khắc giữa Thìn và Tuất trong Tứ hành xung nên được hóa giải bằng cách đặt một bình nước hay bể cá vào hướng Tây Nam, Đông Bắc. Hoặc cũng có thể thiết kế thác nước trong nhà, hóa giải Tứ hành xung.

Tỵ – Hợi: Tuổi Tỵ hợp với hướng Nam nên trồng cây hướng Nam, tuổi Hợi hợp với hướng Bắc nên dùng đèn chiếu sáng ở hướng Bắc để tạo cảm giác thoải mái, tăng năng lượng, hóa giải Tứ hành xung.

Kết luận 

Đây là một vấn đề thuộc phạm trù văn hoá phương đông, vì vậy việc xác định nhóm xung hợp chỉ mang tính chất tương đối và tham khảo!

> Tham khảo thêm bài viết: Dần Thân Tỵ Hợi tứ hành xung và cách hoá giải

>> Mời các bạn tham khảo thêm bài viết: Tìm hiểu tứ hành xung là gì ? Ý nghĩa và cách hoá giải phong thuỷ

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm