Sổ hồng là gì? Mách bạn 4 điều cần biết về Sổ hồng
Sổ hồng là gì? câu hỏi không dễ để trả lời trọn vẹn. Nếu nói đến “Sổ hồng” thì ko nhiều người cho rằng: “Sổ hồng” được cấp cho nhà ở, còn “Sổ đỏ” được cấp cho đất. Vậy, hãy để chúng tôi phân tích cho bạn qua bài viết dưới đây nhé!
Hiểu đúng Sổ hồng là gì?

Pháp luật đất đai và nhà ở qua ở mỗi giai đoạn khác nhau đều không có quy định cụ thể, thống nhất nào về thuật ngữ “Sổ hồng”. Như vậy “Sổ đỏ”, “Sổ hồng” là cách gọi người dân thường gọi dùng để gọi tên Giấy chứng thực về nhà đất dựa theo màu sắc.
– Trước ngày 10/12/2009, ở Việt Nam tồn tại cái Giấy chứng nhận mà bìa với màu hồng dùng để chứng thực quyền đất nhà ở và quyền để sở hữu đất ở (được gọi là Sổ hồng theo mẫu bởi Bộ Xây dựng) và Giấy chứng thực quyền để sử dụng đất (bìa màu đỏ – thường gọi là Sổ đỏ theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
– Bắt đầu từ ngày 10/12/2009, lúc Nghị định 88/2009/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thì người dùng đất, chủ nhân nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp Giấy chứng thực theo 1 loại hợp nhất có tên gọi là Giấy chứng thực được quyền sử dụng đất, quyền được sở hữu nhà ở và những tài sản khác gắn liền với đất.
Tương tự, “Sổ hồng” là loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà đất và tài sản khác gắn liền sở hữu đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền bạn có được sử dụng đất đó không, quyền dùng nhà ở, những tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người với quyền sử dụng đất, quyền có nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền có đất.
Phân biệt thế nào là Sổ hồng thế nào là Sổ đỏ?

Theo quy định, “Sổ hồng” & “Sổ đỏ” chỉ khác nhau lúc được cấp trước ngày 10/12/2009. Từ ngày 10/12/2009 thì các khách hàng mua đất, chủ nhân tài sản gắn liền sở hữu đất đều được cấp chung 1 loại giấy tờ gọi là Giấy chứng thực áp dụng trong phạm vi cả nước; nên việc sử dụng cách gọi “Sổ hồng” và “Sổ đỏ” đều dùng để chỉ Giấy chứng thực được cấp từ ngày 10/12/2009 đến giờ hoàn toàn là ko khác nhau, đều chỉ Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền với nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được ban hành theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tại khoản hai Điều 9 Luật Nhà ở năm 2014 đã quy định rõ:
“Trình tự, hồ sơ cấp Giấy chứng thực cho chủ sở hữu nhà ở đều được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai”.
Các thông tin căn bản ghi trên Sổ hồng:
Theo khoản một Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền sở hữu đất gồm 1 tờ chỉ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và Trang bổ sung nền trắng như sau:
– Trang một có nội dung rất quan trọng là tên người mua đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với sở hữu đất.
– Trang 2 là những thông tin cơ bản thông tin về thửa đất, nhà ở cùng thông tin tài sản khác gắn liền với đất.
– Trang 3 là lược đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và những đổi thay sau lúc cấp Giấy chứng nhận.
– Trang 4 là các đổi thay sau khi cấp Giấy chứng nhận (nếu như gia chủ chuyển nhượng, tặng cho…sẽ phải ghi thông tin cơ bản việc chuyển nhượng, tặng cho vào trang 3 và trang 4).
– Trang bổ sung bao gồm Giấy chứng nhận.
Khi nào thì bạn được cấp Sổ hồng?

Theo khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định, Nhà nước sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các trường hợp sau đây:
– Người đang dùng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, hay quyền với nhà ở cùng những tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại những Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013 (khi hộ gia đình, tư nhân, cộng đồng dân cư với một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc ko có thủ tục nhưng đủ điều kiện cấp).
– Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong khoảng sau ngày 01/7/2014.
– Người được chuyển đổi, hay nhận chuyển nhượng, được nhận thừa kế, nhận để tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền tiêu dùng đất; người nhận quyền sử dụng đất lúc xử lý hiệp đồng thế chấp bằng quyền tiêu dùng đất để thu hồi nợ.
– Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với những mâu thuẫn đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án dân chúng, quyết định tiến hành thi hành án của các cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, cáo giác, tố giác về đất đai của cơ quan nhà nước sở hữu thẩm quyền đã được thi hành.
– Người trúng đấu giá có quyền sử dụng đất.
– Người dùng đất trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế,cụm công nghiệp, khu chế xuất.
– Cả nhà nhà ở, cũng như tài sản khác gắn liền sở hữu đất.
– Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền sở hữu đất ở; các bạn nhà ở thuộc với nhà nước.
– Các bạn đất tách thửa, hay hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc những thành viên hộ gia đình, hay đôi vợ chồng, đơn vị có đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện mang.
– Người có đất được quyền đề xuất cấp đổi hoặc sẽ được cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
Lời kết:
Trên đây là những giải đáp chi tiết cho những câu hỏi Sổ hồng là gì? Và 1 số quy định liên quan Sổ hồng. Nếu bạn còn có băn khoăn hay thắc mắc gì hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ nhé!

