--------- -----------------

Giải đáp mác bê tông là gì? Hướng dẫn cách quy đổi mác bê tông 

mot khoi be tong do duoc bao nhieu m2 2 - Giải đáp mác bê tông là gì? Hướng dẫn cách quy đổi mác bê tông 

Có nhiều bạn có chat và hỏi chúng tôi về mác bê tông, bài viết dưới đây chúng tôi xin tổng hợp và phân loại trong xây dựng.

Khi nói đến mác bê tông là nói đến khả năng chịu nén của mẫu bê tông. Theo tiêu chuẩn xây dựng cũ của Việt Nam (TCVN 3105:1993, TCVN 4453:1995), mẫu dùng để đo cường độ là một mẫu bê tông hình lập phương có kích thước 150 mm × 150 mm × 150 mm, được dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn quy định trong TCVN 3105:1993, trong thời gian 28 ngày sau khi bê tông ninh kết. Sau đó được đưa vào máy nén để đo ứng suất nén phá hủy mẫu (qua đó xác định được cường độ chịu nén của bê tông), đơn vị tính bằng MPa (N/mm²) hoặc daN/cm² (kG/cm²).

Mác bê tông là gì? Cách quy đổi như thế nào? Đây là thắc mắc của rất nhiều người hiện nay khi muốn tìm hiểu để tiến hành xây dựng công trình đảm bảo chất lượng nhất. Cùng tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ mác bê tông trong nội dung bài viết sau của kientrucsuvietnam.vn. 

Mác bê tông là gì? Hướng dẫn quy đổi

Định nghĩa và bảng quy đổi mác bê tông cụ thể như sau: 

Mác bê tông chính là cường độ chịu nén của mẫu bê tông có hình lập phương. Khối bê tông này có kích thước 150mm × 150mm × 150mm được tính bằng đơn vị Mpa hoặc daN. Mẫu bê tông này được dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn TCVN 3105:1993 trong thời gian 28 ngày. Được chia thành các loại như sau: M100, M200, M250, M300, M350, M400, M500…

Mác bê tông chính là cường độ chịu nén của mẫu bê tông có hình lập phương

Cường độ chịu nén của bê tông

Cường độ chịu nén của bê tông hay ứng suất nén có thể phá hủy của bê tông được tính bằng đơn vị H/mm2, kg/cm2. Hiện nay thường sử dụng cường độ chịu nén của bê tông thay vì cường độ chịu kéo. Vì vậy trong xây dựng thường dùng khả năng kéo của thép bù lại cường độ chịu kéo của bê tông. Cách làm chính là đặt thép vào trong vùng bê tông để tăng khả năng chịu lực. Đây gọi là bê tông cốt thép.  

Cấp độ bền của bê tông

Tiêu chuẩn về cấp độ bền của bê tông tại Việt Nam chính là B.B được xác định từ kết quả nén hình trụ. Hiện nay thay vì lấy tiêu chuẩn là hình lập phương thì người ta đã đổi sang mẫu hình trụ để mang đi nén. Sau đó thu được kết quả chính là cường độ chịu nén. 

Tiêu chuẩn về cấp độ bền của bê tông tại Việt Nam chính là B.B

Bảng hướng dẫn quy đổi và độ bền

Trong bảng sau đây chính là số quy đổi của cấp độ bền, cường độ chịu nén và mác bê tông. 

Cấp độ bền (B) Cường độ chịu nén Mác bê tông (M)
B3.5 4.50 50
B5 6.42 75
B7.5 9.63 100
B10 12.84
B12.5 16.05 150
B15 19.27 200
B20 25.69 250
B22.5 28.90 300
B25 32.11 300
B27.5 35.32 350
B30 38.53 400
B35 44.95 450
B40 51.37 500
B45 57.80 600
B50 64.22
B55 70.64 700
B60 77.06 800
B65 83.48
B70 89.90 900
B75 96.33
B80 102.75 1000

Bảng quy đổi, độ bền và cường độ chịu nén

Bảng tra mác bê tông

Mác bê tông hiện nay được chia thành 3 loại cụ thể là: bê tông mác thấp, bê tông mác trung bình và bê tông mác cao. Bạn có thể tham khảo bảng tra cụ thể như sau: 

Bê tông mác thấp

Bảng tra bê tông mác thấp với tỷ lệ trộn và cường độ chịu nén. 

Mác bê tông Tỷ lệ trộn Cường độ chịu nén (KG/cm2)
M50 1 : 5 : 10 50
M75 1 : 4 : 8 75
M100 1 : 3 : 6 100
M150 1 : 2 : 4 150
M200 1 : 1.5 : 3 200

Bảng tra bê tông mác thấp

Bê tông mác trung bình

Sau đây là bảng tra bê tông mác trung bình với tỷ lệ trộn và cường độ chịu nén tương ứng. 

Mác bê tông Tỷ lệ trộn Cường độ chịu nén (KG/cm2)
M250 1 : 1 : 2 250
M300 Thiết kế cấp phối 300
M350 Thiết kế cấp phối 350
M400 Thiết kế cấp phối 400
M450 Thiết kế cấp phối 450

Bảng tra bê tông mác trung bình

Bê tông mác cao

Bảng tra bê tông mác cao với tỷ lệ trộn và cường độ chịu nén cụ thể như sau: 

Mác bê tông Tỷ lệ trộn Cường độ chịu nén (KG/cm2)
M500 Thiết kế cấp phối 500
M550 Thiết kế cấp phối 550
M600 Thiết kế cấp phối 600
M650 Thiết kế cấp phối 650
M700 Thiết kế cấp phối 700

Bảng tra bê tông mác cao

Những loại mác bê tông phù hợp với công trình

Đối với những công trình nhỏ bạn chỉ cần chọn những loại bê tông mác thấp như M15, M20, M25 bởi không yêu cầu cao về độ chịu lực. Các loại bê tông mác thấp này thông thường sẽ được thi công cấp phối có sẵn. Với các công trình nhỏ bạn không cần thiết phải chọn bê tông mác cao bởi sẽ gây ra lãng phí không cần thiết. 

Đối với những công trình có kết cầu cần độ chịu lực lớn, bạn hãy chọn những mác bê tông từ M300 trở lên. Bởi những loại này với có thể đảm bảo độ an toàn và vững chắc của công trình được xây dựng lên. Các loại bê tông mác thấp sẽ không đảm bảo tiêu chuẩn này. Bê tông mác cao thường được trộn tại nhà máy hoặc phòng thí nghiệm. 

Kết luận

Chúng tôi đã cung cấp thông tin cho bạn về mác bê tông là gì? trong nội dung bài viết trên. Đây là một chỉ số quan trọng để người kỹ sư có thể lựa chọn bê tông phù hợp với mỗi công trình để đảm bảo độ an toàn và tránh gây lãng phí. Nếu bạn đang cần tham khảo về mác bê tông cùng với việc thiết kế và thi công công trình thì hãy đến với kientrucsuvietnam.vn. Đây là đơn vị đã có nhiều năm trong việc thiết kế, thi công với độ ngũ kỹ sư, kiến trúc sư giàu kinh nghiệm. Chúng tôi cam kết sẽ đem sự hài lòng nhất đến cho bạn. 

Trong kết cấu xây dựng, bê tông chịu nhiều tác động khác nhau: chịu nén, uốn, kéo, trượt, trong đó chịu nén là ưu thế lớn nhất của bê tông. Do đó, người ta thường lấy cường độ chịu nén là chỉ tiêu đặc trưng để đánh giá chất lượng bê tông.

Mác bê tông được phân loại từ 100, 150, 200, 250, 300, 400, 500 và 600. Khi nói rằng mác bê tông 200 chính là nói tới ứng suất nén phá hủy của mẫu bê tông kích thước tiêu chuẩn, được dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn, được nén ở tuổi 28 ngày, đạt 200 kG/cm². Còn cường độ chịu nén tính toán của bê tông mác 200 chỉ là 90 kG/cm² (được lấy để tính toán thiết kế kết cấu bê tông theo trạng thái giới hạn thứ nhất).

Ngày nay người ta có thể chế tạo bê tông có cường độ rất cao từ 1000–2000 kg/cm².

Ở các quốc gia khác nhau quy định kích thước mẫu có thể khác nhau. Theo tiêu chuẩn Mỹ, mẫu bê tông hình trụ tròn đường kính 150 mm, chiều cao 300 mm (thí nghiệm nén dọc trục). Để các tiêu chuẩn được tương đương cần có hệ số quy đổi.

Cách xác định mác bê tông

Để xác định thực tế, tối thiểu cần phải có một tổ mẫu lấy tại hiện trường, gồm 3 mẫu bê tông đồng nhất (về vị trí và cách thức lấy mẫu, về điều kiện dưỡng hộ). Đối với các kết cấu lớn, các tổ mẫu trên cùng một kết cấu phải ở những vị trí khác nhau và số lượng của chúng đủ lớn để mang tính đại diện được cho toàn bộ kết cấu đó. Giá trị trung bình của ứng suất nén tại thời điểm phá hủy (do nén mẫu) của cả ba mẫu trong tổ mẫu, được lấy để xác định mác của bê tông (tuổi 28 ngày).

Nếu thời điểm nén tổ mẫu không phải là 28 ngày sau khi bê tông ninh kết (thường là 3 hay 7 ngày sau), thì mác bê tông được xác định gián tiếp qua biểu đồ phát triển cường độ bê tông chuẩn tương ứng. Các kết quả nén mẫu ở tuổi 3 hay 7 ngày là các kết quả kiểm tra nhanh, chưa chính thức. Kết quả nén mẫu ở tuổi 28 ngày mới được coi là mác của bê tông thực tế. Kết cấu bê tông tại chỗ được coi là đạt yêu cầu về mác thiết kế (quy định trong thiết kế) khi giá trị trung bình của từng tổ mẫu (mác thực tế) không được nhỏ hơn mác thiết kế, nhưng đồng thời phải không có mẫu nào trong các tổ mẫu có kết quả thí nghiệm dưới 85 % mác thiết kế.

Quy định về lấy mẫu bê tông

Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thi công và nghiệm thu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối hiện hành, TCVN 4453:1995 thì việc lấy mẫu được quy định như sau:

Đối với bê tông thương phẩm thì ứng với mỗi mẻ vận chuyển trên xe (khoảng 6÷10 m³) phải lấy một tổ mẫu, tại hiện trường công trình trước khi đổ bê tông vào khuôn;
Trường hợp đổ bê tông kết cấu đơn chiếc, khối lượng ít (<20 m³) thì lấy một tổ mẫu;
Đối với kết cấu khung và các loại kết cấu mỏng (cột, dầm, bản, vòm…) thì cứ 20 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu;
Đối với bê tông móng máy khối lượng khoang đổ (phân khu bê tông) > 50 m³ thì cứ 50 m³ bê tông lấy một tổ (nếu khối lượng bê tông móng máy ít hơn 50 m³ vẫn phải lấy một tổ);
Các móng lớn, thì cứ 100 m³ lấy một tổ mẫu, nhưng không ít hơn 1 tổ mẫu cho mỗi khối móng;
Đối với bê tông nền, mặt đường (đường ô tô, sân bay,..) thì cứ 200 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu (nhưng nếu khối lượng < 200 m³ thì vẫn phải lấy một tổ).
Đối với bê tông khối lớn:
Khi khối lượng bê tông đổ trong mỗi khoang đổ (phân khu bê tông) ≤ 1000 m³ thì cứ 250 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu
Khi khối lượng bê tông đổ trong mỗi khoang đổ (phân khu bê tông) > 1000 m³ thì cứ 300 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu.

Mác bê tông là gì ? từ đó để tiến hành việc thiết kế mác bê tông chuẩn

Là việc thí nghiệm nhằm tìm ra một cấp phối bê tông, (tức là tỷ lệ thành phần vật liệu tạo vữa bê tông trong một m³ vữa bê tông), thích hợp cho vữa bê tông của từng công trình để tạo được bê tông thực tế có mác tương đương với mác thiết kế, trước khi tiến hành xây dựng công trình.

Các bạn đọc thêm một số bài viết liên quan tới bê tông trong xây dựng:

-> Kết cấu bê tông cốt thép nhà dân dụng

-> Đổ bê tông sàn mác bao nhiêu

-> Một số lưu ý khi đổ bê tông mái nhà ở

-> Ưu nhược điểm và chi phí bê tông tươi với trộn thủ công

-> Các Loại móng nhà trong xây dựng (dân dụng) – Móng cọc bê tông

Bê tông và phân loại bê tông

Bê tông là loại vật liệu đá nhân tạo nhận được bằng cách đổ khuôn và làm rắn chắc một hỗn hợp hợp bao gồm chất kết dính, nước, cốt liệu (cát, sỏi hay đá dăm) và phụ gia. Thành phần hỗn hợp bê tông phải đảm bảo sao cho sau một thời gian rắn chắc phải đạt được những tính chất cho trước như cường độ, độ chống thấm…

Chất kết dính có thể là xi măng các loại, thạch cao, vôi và cũng có thể là chất kết dính hữu cơ (polime).

Trong bê tông, xi măng cốt liệu thường chiếm 80 – 85%, còn xi măng chiếm 10 – 20% khối lượng.

Bê tông và bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng vì chúng có những ưu điểm sau: Cường độ chịu lực cao, có thể chế tạo được những loại bê tông có cường độ, hình dạng và tính chất khác nhau. Giá thành rẻ, khá bền vững và ổn định đối với mưa nắng, nhiệt độ, độ ẩm.Tuy vậy chúng còn tồn tại những nhược điểm: Khối lượng riêng ,Nặng (ρv=2200-2400kg/m3), cách âm, cách nhiệt kém (λ=1,05- 1,5kCal/m.0C.h), khả năng chống ăn mòn yếu.

Hỗn hợp nguyên liệu mới nhào trộn gọi là hỗn hợp bê tông hay bê tông tươi, bê tong thương phẩm.

Hỗn hợp bê tông sau khi cứng rắn, chuyển sang trạng thái đá được gọi là bê tông

Trong bê tông, cốt liệu đóng vai trò là bộ khung chịu lực. Hồ chất kết dính bao bọc xung quanh hạt cốt liệu, chúng là chất bôi trơn, đồng thời lấp đầy khoảng trống và liên kết giữa các hạt cốt liệu. Sau khi cứng rắn, hồ chất kết dính gắn kết các hạt cốt liệu thành một khối tương đối đồng nhất và được gọi là bê tông. Bê tông có cốt thép gọi là bê tông cốt thép.

Bê tông là loại vật liệu giòn, cường độ chịu nén lớn, cường độ chịu kéo thấp (chỉ bằng 10 1 15 1 − cường độ chịu nén). Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường đặt cốt thép vào để tăng cường khả năng chịu kéo của bê tông trong các kết cấu chịu uốn, chịu kéo. Loại bê tông này gọi là bê tông cốt thép. Vì bê tông và cốt thép có lực bám dính tốt, có hệ số dãn nở nhiệt xấp xỉ nhau, nên chúng có thể làm việc đồng thời. Nếu cốt thép được bảo vệ chống gỉ tốt thì sẽ cùng với bê tông tạo nên loại vật liệu có tuổi thọ cao. Cốt thép đặt trong bê tông có thể ở trạng thái thường, hoặc ở trạng thái ứng suất trước (dự ứng lực).

Phân loại bê tông – mác bê tông là gì

Theo dạng chất kết dính phân ra:

Bê tông xi măng, bê tông silicat (chất kết dính là vôi), bê tông thạch cao, bê tông chất kết dính hỗn hợp, bêtông polime, bê tông dùng chất kết dính đặc biệt.

Do khối lượng thể tích của bê tông biến đổi trong phạm vi rộng nên độ rỗng của chúng cũng thay đổi đáng kể, như bê tông tổ ong dùng để cách nhiệt có r = 70 – 85%, bê tông thủy công r = 8 – 10%.

Theo công dụng phân ra:

Bê tông thường dùng trong các kết cấu bê tông cốt thép (móng, cột, dầm, sàn).

Bê tông thủy công, dùng để xây đập, âu thuyền, phủ lớp mái kênh, các công trình dẫn nước…

Bê tông dùng cho mặt đường, sân bay, lát vỉa hè.

Bê tông dùng cho kết cấu bao che (thường là bê tông nhẹ).

Bê tông có công dụng đặc biệt như bê tông chịu nhiệt, chịu axit, bê tông chống phóng xạ.

Trong phạm vi chương trình ta chỉ chủ yếu nghiên cứu về bê tông nặng dùng chất kết dính xi măng.

Theo dạng cốt liệu phân ra:

Bê tông cốt liệu đặc, bê tông cốt liệu rỗng, bê tông cốt liệu đặc biệt (chống phóng xạ, chịu nhiệt, chịu axit).

Theo khối lượng thể tích phân ra:

Bê tông đặc biệt nặng (ρv > 2500kg/m3), chế tạo từ cốt liệu đặc biệt, dùng cho những kết cấu đặc biệt.

Bê tông nặng (ρv = 2200 – 2500 kg/m3), chế tạo từ cát, đá, sỏi thông thường dùng cho kết cấu chịu lực.

Bê tông tương đối nặng (ρv = 1800 – 2200 kg/m3), dùng chủ yếu cho kết cấu chịu lực.

Bê tông nhẹ (ρv = 500 – 1800 kg/m3), trong đó gồm có bê tông nhẹ cốt liệu rỗng (nhân tạo hay thiên nhiên), bê tông tổ ong (bê tông khí và bê tông bọt), chế tạo từ hỗn hợp chất kết dính, nước, cấu tử silic nghiền mịn và chất tạo rỗng, và bê tông hốc lớn (không có cốt liệu nhỏ).

Bê tông đặc biệt nhẹ cũng là loại bê tông tổ ong và bê tông cốt liệu rỗng nhưng có ρv < 500 kg/m3.

VLXD.org (TH)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

------------