--------- -----------------

Tìm hiểu về KIM sinh THỦY trong ngũ hành tương sinh là gì ?

KIM sinh THỦY

Bài viết sẽ Tìm hiểu về KIM sinh THỦY trong ngũ hành tương sinh. Và đưa ra các ứng dụng của vấn đề này ấp dụng trong cuộc sống mang lại may mắn, hạnh phúc, tài lộc.

Tại sao kim sinh thuỷ ?

Trong Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau để vận động không ngừng, đó là quan hệ Tương sinh, dựa vào đặc tính của từng hành / mệnh mà xác định mệnh nào tương sinh với mệnh nào, và mệnh nào khắc nhau. 

Xem thêm các hành khác: 

Thuỷ sinh Mộc 

Mộc Sinh Hoả

Hoả sinh Thổ

Thổ sinh kim

Kim Sinh Thuỷ

Hành Kim chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Mặt khác, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh. Khi tiêu cực, Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn. Kim có thể là một món hàng xinh xắn và quý giá mà cũng có thể là đao kiếm. Màu sắc đặc trưng của Kim là vàng đồng hoặc trắng bạc. Kim còn là biểu tượng chân khí, hư âm, chi môn, và sắc thái. Thuộc tính Kim thường mang giá trị tiềm ẩn, nội lực vững chắc, gia cố bền bỉ.

Hành Thủy chỉ về mùa đông và nước nói chung, cơn mưa lất phất hay mưa bão. Chỉ bản ngã, nghệ thuật và vẻ đẹp. Thủy có liên quan đến mọi thứ. Khi tích cực, Thủy thể hiện tính nuôi dưỡng, hỗ trợ một cách hiểu biết. Khi tiêu cực, Thủy biểu hiện ở sự hao mòn và kiệt quệ. Kết hợp với cảm xúc, Thủy gợi cho thấy nỗi sợ hãi, sự lo lắng và stress.

Xem thêm: 

Trong ngũ hành tương sinh đã có quy định Kim Sinh Thuỷ, còn lý do cụ thể như thế nào chúng tôi cũng đã tìm hiểu thông tin ở các nguồn. Các kênh, tuy nhiên vẫn chưa có cậu trả lời thấy hợp lý. Theo quan điểm cá nhâm của chúng tôi, lý do vì sao Kim Sinh thuỷ là do:

– Hành Kim chỉ về mùa thu, còn hành Thuỷ chỉ mua đông ( mà ta thấy Xuân – Hạ – Thu – Đông ) Tức là thu rồi tới đông.

– Hành Kim đại diện cho thể rắn, có khả năng, chưa đựng . Còn Hành Thuỷ chỉ liên quan tới sự mềm mại, uyển chuyển.  Vì thế mà hành kim tốt có tác dụng hỗ trợ cho thuỷ, chứa đựng.

Trước khi tìm hiểu về quan hệ tương sinh giữa: Chúng ta cùng xem về ngũ hành tương sinh và nguyên lý cơ bản: 

Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn trải qua năm trạng thái là: Hỏa (火), Thủy (水), Mộc (木), Kim (金), Thổ (土). Năm trạng thái này được gọi là Ngũ hành (五行), không phải là vật chất như cách hiểu đơn giản theo nghĩa đen trong tên gọi của chúng mà đúng hơn là cách quy ước của người Trung Hoa cổ đại để xem xét mối tương tác và quan hệ của vạn vật trong mối tương quan hài hòa, thống nhất.[1][2][3]

Học thuyết Ngũ hành diễn giải sinh học của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản Sinh (生) còn gọi là Tương sinh và Khắc (克) hay Tương khắc.

Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Luật tương sinh: Tương sinh có nghĩa là giúp đỡ nhau để phát triển. Đem ngũ hành liên hệ với nhau thì thấy 5 hành có quan hệ xúc tiến, nương tựa lẫn nhau. Trong luật tương sinh của ngũ hành còn bao hàm ý nữa là hành nào cũng có quan hệ trên hai phương diện: Cái sinh ra nó và cái nó sinh ra, ứng dụng vào y học còn gọi là mẫu và tử.
– Ngược lại với hướng vận động của tương sinh: (Kim > Thổ > Hoả > Mộc > Thuỷ > Kim)là Tương thân (gần gũi, gắn bó với nhau).

Bản chất của tương quan Ngũ hành là không có tương Sinh và tương Khắc tuyệt đối, cũng như ngược lại với nó là quan hệ tương Thân và tương Cụ. Mỗi hành đều có sự tác động trực tiếp lên hành khác đồng thời cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của các hành còn lại. Vì thế một môi trường với ngũ hành cân bằng là điều rất lý tưởng.

Nói cách khác là hiện tượng tương sinh, tương khắc không tồn tại độc lập với nhau. Trong tương khắc luôn có mầm mống của tương sinh, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc. Do đó vạn vật luôn luôn tồn tại và phát triển.

[Update thông tin về người mệnh Kim và mệnh Thuỷ năm 2021]

– Mệnh Kim là 1  phần quan yếu trong thuyết ngũ hành của nền văn hóa phương Đông. Vậy mệnh Kim là gì? Hành kim thường hướng về mùa thu, mùa của sự mát mẻ, ôn hòa nhưng cũng ẩn đựng phổ quát sự thay đổi thất thường về thời tiết.

1. Môi trường thuc Hành Kim

Môi trường thuộc Hành Kim là hình thái của các vòm tròn. Hình dạng thuộc Hành Kim trong tự nhiên như các đồi dạng bát úp lác đác đó đây. Phần lớn các đồi này là đồi trọc, không cây cối um tùm.

Những công trình kiến trúc ở trong môi trường này thường có mái vòm. Mái vòm cong có sườn bằng kim loại lại càng làm tăng tính chất Kim của Hành Kim.

– Hành Kim có tính sắc lạnh. Tuy vậy trong môi trường này, công nghiệp phát triển tốt, nhưng thương mại thì không hay.

Mệnh Kim có thể hiểu là kim khí đẹp và cứng cũng như là vật dẫn để truyền đạt thông báo trong phổ biến trường hợp. Mang ý nghĩa hăng hái là vậy nhưng nó cũng với tính sát thương to và thỉnh thoảng đưa tới các hiểm họa khôn lường.

do vậy , có thể kể Mệnh Kim là một mệnh rất khả quan nhưng lại mang 2 mặt giả dụ ko khéo léo nó sẽ là con dao 2 mặt rất nghiêm trọng .

– Mệnh Thủy với nghĩa là nước nên người mệnh Thủy sẽ tượng trưng cho nước. Nước mềm mại nên người mệnh thủy thường với các đặc điểm liên quan đến nghệ thuật hoặc sở hữu nét đẹp mềm mại, nhu hòa.

2. Môi trường hành Thy

Môi trường thuộc hành thủy theo quan niệm Ngũ hành của người Trung

Hoa. Ta có thể nói một cách dân dã dễ hiểu. Đó là môi trường Thủy – Nước.

Như vậy, ở đó nước (thủy) chiếm vai trò chủ đạo. Ở đó có một trong các thứ như ao, hồ, đầm, phà, kênh, rạch hay sông ngòi chi chít, bao bọc. Nước áp đảo. Theo cách phân loại môi trường của Ngũ hành, môi trường hành thủy còn bao gồm cả các thứ nhân tạo ở đó như: nhà cửa, các công trình kiến trúc có các dáng hình dị dạng, sắc màu ủy mị, xám xỉn. Cây cối rộng tán bao trùm.

Trong môi trường này, người ta có thể phát triển tốt với dạng thái của Hành Mộc. Ở đây kị các dạng thái của Hành Hỏa như thẳng nhọn, góc cạnh bởi Thủy sinh Mộc. Song Thủy và Hỏa lại xung khắc nhau.

Nước là khởi nguồn của sự sống nó là yếu tố không thể thiếu để nuôi dưỡng vạn vật. Đó là nguyên tố hăng hái chẳng thể phủ nhận của nước. Bên cạnh đó Thủy mang sức mạnh ngầm và không thể lường trước được như sức nước. Nó cũng với thể cuốn trôi Thổ, diệt Hỏa, hoại Kim.

Xét về mặt bị động, Thủy tượng trưng cho sự hao mòn kiệt quệ (nước chảy mãi sẽ hết). Còn xét về cảm xúc , Thủy biểu tượng cho những cảm xúc lo lắng khiếp sợ , bất an, những cảm xúc mơ hồ khó gọi tên. Thủy có nét hăng hái nhưng cũng mang nét bị động chắc một phần cũng bởi tính cách thức quá mềm mỏng và nhân hậu .

Tìm hiểu về KIM sinh THỦY trong ngũ hành tương sinh. Tại sao kim sinh thủy? – là câu hỏi gây nhiều thắc mắc tò mò, đặc biệt là những người mang 2 mệnh này. Và tìm hiểu ứng dụng của Kim sanh Thuỷ trong công việc và đời sống vợ chồng, đổi tác làm ăn. Nếu muốn biết câu trả lời, hãy đọc bài viết sau để tìm hiểu rõ nguyên nhân.

Trước khi tìm hiểu chi tiết về Kim sinh Thuỷ chúng ta cùng tìm hiểu thông tin về hành thuỷ và hành Kim:

1. Đặc điểm của người mệnh kim 

Hành Kim chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Mặt khác, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh. Khi tiêu cực, Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn. Kim có thể là một món hàng xinh xắn và quý giá mà cũng có thể là đao kiếm. Màu sắc đặc trưng của Kim là vàng đồng hoặc trắng bạc. Kim còn là biểu tượng chân khí, hư âm, chi môn, và sắc thái. Thuộc tính Kim thường mang giá trị tìm ẩn, nội lực vững chắc, gia cố bền bỉ,

>> Tìm hiểu thêm về: Tam hợp và tứ hành xung

Người mệnh kim sinh vào những năm:

– Nhâm Thân (1932, 1992), Quý Dậu (1933, 1993) Kiếm phong kim – Vàng mũi kiếm.
– Canh Thìn (1940, 2000), Tân Tỵ (1941, 2001) Bạch lạp kim – Vàng trong nến.
– Giáp Ngọ (1954, 2014), Ất Mùi (1955, 2015) Sa trung kim – Vàng trong cát.
– Nhâm Dần (1962, 2022), Quý Mão (1963 – 2023) Kim bạch kim – Vàng thuần chất..
– Canh Tuất (1970, 2030), Tân Hợi (1971, 2031) thoa kim xuyến – Trang sức quý.
– Giáp Tý (1984, 2044), Ất Sửu (1985, 2045) Hải trung kim – Vàng trong biển.

Người mệnh Kim đại quát theo quy luật tương sinh tương khắc của ngũ hành thì sẽ tương sinh sở hữu mệnh Thổ và mệnh Thủy. Và tương khắc với mệnh Mộc và mệnh Hỏa.

 >> Xem thêm bài viết:  Mệnh Kim Hợp Màu gì ?

Tính cách người thuộc mệnh kim:

Người mạng Kim có tính độc đoán và cương quyết. Họ dốc lòng dốc sức theo đuổi cao vọng. Là những nhà tổ chức giỏi, họ độc lập và vui sướng với thành quả riêng của họ. Tin vào khả năng bản thân nên họ kém linh động mặc dù họ thăng tiến là nhờ vào sự thay đổi. Đây là loại người nghiêm túc và không dễ nhận sự giúp đỡ. Tích cực: Mạnh mẽ, bền bỉ, có trực giác và lôi cuốn. Tiêu cực: Cứng nhắc, kiêu kỳ, sầu muộn và nghiêm nghị.

2. Tổng quan về người mệnh thuỷ 

Hành Thủy chỉ về mùa đông và nước nói chung, cơn mưa lất phất hay mưa bão. Chỉ bản ngã, nghệ thuật và vẻ đẹp. Thủy có liên quan đến mọi thứ. Khi tích cực, Thủy thể hiện tính nuôi dưỡng, hỗ trợ một cách hiểu biết. Khi tiêu cực, Thủy biểu hiện ở sự hao mòn và kiệt quệ. Kết hợp với cảm xúc, Thủy gợi cho thấy nỗi sợ hãi, sự lo lắng và stress.

Người mệnh Thủy sinh vào các năm và được chia thành các 6 nạp âm khác nhau là:

Bính Tý (1936,1996), Đinh Sửu ( 1937,1997) Giản Hạ Thủy- Nước khe suối.
Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005) Tuyền Trung Thủy- Nước trong giếng.
Nhâm Thìn (1952, 2012), Quý Tỵ (1953, 2013) Trường Lưu Thủy- Nước sông dài.
Bính Ngọ (1966, 2026), Đinh Mùi (1967, 2027) Thiên Hà Thủy- Nước trên trời.
Giáp Dần (1974, 2034), Ất Mão (1975, 2035) Đại Khê Thủy- Con Suối lớn, Thác nước.
Quý Hợi (1923, 1983), Nhâm Tuất (1922, 1982) Đại Hải Thủy- Nước biển lớn.

Tính cách người thuộc mệnh thuỷ:

Người mạng Thủy giao tiếp tốt. Họ có khiếu ngoại giao và tài thuyết phục. Do nhạy cảm với tâm trạng người khác, họ sẵn sàng lắng nghe. Có trực giác tốt và giỏi thương lượng. Uyển chuyển và dễ thích nghi, họ nhìn sự vật theo quan điểm tổng thể. Tích cực: Có khuynh hướng nghệ thuật, thích kết bạn và biết cảm thông. Tiêu cực: Nhạy cảm, mau thay đổi và gây phiền nhiễu.

 >> Xem thêm bài viết:  MệnhThuỷ Hợp Màu gì ?

Ngũ hành Tương sinh, tương khắc.

Trong thế giới vật chất có muôn màu, vạn vật; con người cũng có nhiều loại người. Nhưng dù đa dạng hay phức tạp thế nào đi nữa đều được quy thành các ngũ hành, “- ,+” cụ thể. Và trên thực tế được chia thành 5 ngũ hành tất cả: thổ, kim, thủy, mộc, hỏa. Trong 5 ngũ hành này lại có mối quan hệ tương sinh, có mỗ quan hệ phản sinh, có mỗi quan hệ tương khắc, và phản khắc.

Tất cả chúng đều có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau, không thể tách rời, cũng không thể phủ nhận một yếu tố nào cả, chúng tồn tại dựa trên sự tương tác lẫn nhau, trong đó có cái chung cái riêng.

Mối quan hệ ngũ hành tương sinh: Mọi vật thể muốn phát triển cần được sự hổ trợ, nuôi dưỡng từ những vật thể khác. Do đó, quan hệ tương sinh là biểu hiện quá trình tăng trưởng và phát triển của sự vật.

>> Tìm hiểu thêm về: Ngũ hành tương sinh Là gì ?

Nguyên lý ngũ hành tương sinh là:

KIM sinh THỦY

THỦY sinh MỘC

MỘC sinh HỎA

HỎA sinh THỔ

THỔ sinh KIM.

Kim sinh thuỷ là gì ?

Kim sinh Thủy không phải là vì Kim bị đốt nóng sẽ chảy ra thành nước, vì Kim lúc đó tuy ở dạng thể mền lỏng, nhưng đỏ chói, nóng bỏng nên sao có thể gọi là “Thủy” được. Thật ra, nguyên lý Kim sinh Thủy của cổ nhân là vì lấy quẻ CÀN là biểu hiện của Trời, mà Trời sinh ra mưa để tưới nhuần vạn vật, nên Thủy được phát sinh từ Trời. Mà quẻ CÀN có hành Kim nên mới nói Kim sinh Thủy là vậy.

Mặt khác, trong Hậu thiên Bát quái của Văn Vương, Thủy là nguồn gốc phát sinh của vạn vật. Nếu không có Thủy thì vạn vật không thể phát sinh trên trái đất. Cho nên khi lấy CÀN (KIM) sinh KHẢM (THỦY) cũng chính là triết lý của người xưa nhìn nhận nguồn gốc của sự sống trên trái đất là bắt nguồn từ Trời, là hồng ân của Thượng Đế.

Do đó, trong các nguyên lý tương sinh của Ngũ hành, Kim sinh Thủy là 1 nguyên lý tâm linh, triết lý và vô hình, và cũng là nguyên lý tối cao của học thuyết Ngũ hành tương sinh, vì nó là sự tương tác giữa Trời và Đất để tạo nên vạn vật.

Còn những nguyên lý tương sinh còn lại chỉ là sự tương tác giữa những vật thể với nhau trên trái đất để duy trì sự sống mà thôi, nên cũng dễ hiểu và dễ hình dung hơn.

Mối quan hệ ngũ hành tương khắc: Mọi vật thể khi bị sát phạt, khắc chế sẽ đi đến chỗ tàn tạ, thoái hóa. Do đó, quan hệ tương khắc là để biểu hiện quá trình suy vong và hủy diệt của sự vật.

Thuyết ngũ hành tại sao kim sinh thủy ?

Đồng thời cũng giúp bạn biết được ngũ hành tương sinh, tương khắc là như thế nào để bạn có thể áp dụng cho bạn thân trong việc tìm kiếm bạn đời, đối tác kinh doanh và giúp cuộc sống của bạn thuận buồm xuôi gió, hạn chế những sự việc xảy ra ngoài mong muốn.

Ngũ hành là gì?

Trong ngũ hành bao gồm 5 trạng thái: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong trời đất.

Theo quan niệm của người xưa, vạn vật được sinh ra và chuyển hóa dựa vào quy luật âm dương ngũ hành của tạo hóa. 5 trạng thái này đại diện cho 5 hiện tượng phổ biến trong tự nhiên.

Nếu Kim đại diện cho trời, tiền bạc, tôi luyện, rèn giũa – chủ về nghĩa, cương trực, mãnh liệt. Thì Mộc đại diện cho gỗ, sự phát triển, sự sinh sôi nảy nở, vươn lên – chủ về nhân, ôn hòa, thẳng thắn.

Nói về Thủy tức là đại diện cho nước, thể hiện sự mênh mông, vận động uyển chuyển, – chủ về trí, thông minh, hiền lành.

Tiếp đến là Hỏa đại diện cho lửa, sự bốc đồng, giận dữ, chiến tranh – chủ về lễ, nóng nảy nhưng lễ độ.

Cuối cùng là Thổ đại diện cho đất, sự bao dung, lòng mẹ – chủ về tín, tính tình đôn hậu.

Giữa chúng tồn tại các mối quan hệ tương tác, biện chứng ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau, không thể tách rời.

Theo thuyết ngũ hành, người ta chia thành 4 loại quan hệ. Để giải thích cho quy luật này, chúng ta sẽ dựa vào thế giới tự nhiên để lý giải cho nó.

Ngũ hành tương sinh

Các vật thể muốn tồn tại và phát triển cần có sự bổ trợ, nuôi dưỡng từ những vật thể khác.Vì thế, mối quan hệ quan hệ tương sinh thể hiện quá trình tăng trưởng và phát triển của mọi sự vật.

Thủy sinh Mộc là do Thủy là nguồn sống, nơi xuất phát của thực vật, từ đơn bào đến đa bào rồi, sinh trưởng phát triển thành cây.

Còn Mộc là gỗ mang tính ôn, ấm áp, là mầm mống để sinh ra Hỏa, tức là Mộc sinh Hỏa. Hỏa lại thiêu đốt mộc, cháy hết thành tro sinh ra Thổ, do đó được gọi là Hỏa sinh Thổ.

Thổ là đất, nó mang nhiều khoáng chất và kim loại, tức là Thổ sinh Kim. Trong khi kim còn non, chảy ngầm trong núi, và khi khí kim nóng quá cũng hóa thành dòng, nên người ta mới nói Kim sinh Thủy là vì lý do này.

Ngũ hành tương khắc

khi các vật thể bị sát phạt, khắc chế lẫn nhau sẽ đi đến chỗ suy yếu và thoái hóa.Vì vậy, mối quan hệ tương khắc sẽ thể hiện quá trình suy vong và hủy diệt của sự vật.

Do đó, ngũ hành tương khắc trái ngược hẳn với ngũ hành tương sinh: Kim khắc Mộc, được ví như dao chặt được gỗ vậy. Còn Mộc thì khắc Thổ, cũng như cây sinh trưởng lấy hết dinh dưỡng của đất khiến cho đất trở nên cằn cỗi.

Thổ lại khắc Thủy, ví như đê chắn được nước, đất bao bọc vây lấy nước tạo thành hồ vậy. Trong khi đó, Thủy lại khắc Hỏa, nên lửa bị nước dập tắt. Còn Hỏa khắc Kim, kim loại sẽ bị lửa nung đốt và tan chảy ra.

bang mau sac trong ngu hanh - Tìm hiểu về KIM sinh THỦY trong ngũ hành tương sinh là gì ?

Ngũ hành phản sinh

Theo quy luật phát triển của vạn vật thì t chúng ta đã biết vai trò quan trọng của mối quan hệ tương sinh là, nhưng nếu sinh quá nhiều đôi khi lại trở thành tai hại.

Cái gì nhiều quá cũng không phải là tốt. Và trong ngũ hành cũng vậy, nó được thể hiện như sau:

Thổ sinh kim, nếu thổ nhiều thì kim bị vùi – kim nhiều thì thổ yếu. Hỏa sinh thổ, nếu hỏa nhiều thì thổ tiêu rụi – thổ nhiều thì hỏa tối. Mộc sinh hỏa, nếu mộc nhiều thì hỏa không cháy – hỏa nhiều thì mộc cháy. Thủy sinh mộc, nếu thủy nhiều thì mộc trôi – mộc nhiều thì thủy cạn. Kim sinh thủy, nếu kim nhiều thì thủy tràn – thủy nhiều kim chìm. Đây được xem là nguồn gốc cho mối quan hệ phản sinh trong Ngũ hành.

Ngũ hành phản khắc Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực ảnh hưởng của nó quá mạnh, khiến cho hành khắc không thể khắc được trái lại còn còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

Nó hoàn toàn trái ngược với quy luật phản sinh. Trong tự nhiên nó được thể hiện như sau:

Kim khắc mộc, nếu mộc nhiều thì kim hao tổn

– kim nhiều thì mộc sẽ gãy. Mộc khắc thổ, nếu thổ nhiều thì mộc gãy – mộc nhiều thổ nghiêng đổ. Thổ khắc thủy, nếu thủy nhiều thì thổ trôi

– thổ nhiều thì thủy sẽ bị ngưng đọng. Thủy khắc hỏa, nếu hỏa nhiều thì thủy cạn

– thủy nhiều thì hỏa tàn. Hỏa khắc kim, nếu kim nhiều thì hỏa ngưng

– hỏa nhiều thì kim tiêu.

Do đó, khi luận giải quy luật sinh khắc của ngũ hành cần phải xem xét thật kỹ lưỡng.

CÁC BẠN CÓ THỂ THAM KHẢO CHI TIẾT VỀ MỆNH CỦA TỪNG TUỔI MỆNH KIM + THUỶ TRONG BẢNG

Xem link chi tiết Tuổi Mệnh Kim Xem link chi tiết Tuổi Mệnh Thuỷ
>> Sinh năm 2000 Canh Thìn

>> Sinh năm Giáp Thân 2004

> Sinh năm Ất Dậu 2005 

>> Sinh năm Bính Tý 1996

>> Sinh năm 2001 Tân Tỵ >> Sinh năm Đinh Sửu 1997  

>> Sinh năm 1955 Ất Mùi

>> Sinh năm 1992 Nhâm Thân >> Sinh năm 1993 Quý Dậu

>> Sinh năm Quý Hợi 1983

>> Sinh năm Nhâm Tuất 1982

   
>> Sinh năm 1984 Giáp Tý

>> Sinh năm Bính Ngọ 1966

>> Sinh năm Quý Tỵ 1953

>> Sinh năm 1985 Ất Sửu  
>> Sinh năm 1970 Canh Tuất  
>> Sinh năm 1971 Tân Hợi >> Sinh năm Đinh Mùi 1967
>> Sinh nâm Quý Mão 1963  
  >> Sinh năm Giáp Dần 1974
   
>> Sinh năm 1954 Giáp Ngọ >> Sinh năm Ất Mão 1975

Hy vọng những thông tin chúng tôi cung cấp ở trên đã phần nào giúp các bạn nắm rõ hơn quy luật của thiên nhiên, trời đất cũng như biết cách để hóa giải, hay kết hợp các hành với nhau tốt hơn để vận mệnh cuộc đời chúng ta tươi đẹp hơn.

Nếu các bạn còn vấn đề nào thắc mắc hãy để lại dưới phần comment để chúng tôi giải đáp mọi thắc mắc của quý vị. Xem chi tiết các tuổi tương ứng với mệnh Kim Và Mệnh THuỷ:  

​Hành Kim đại diện cho thể rắn và khả năng đựng chứa. Mặt khác Kim còn được xem là vật dẫn, lúc tương sinh Kim với thể là sự truyền đạt thông báo, ý tưởng sáng tạo và sự công minh, thẳng thắn . Khi tương khắc, Kim sở hữu thể là sự phá hoại, hiểm họa hoặc sự phiền muộn .

Kim với thể là nguyên liệu của 1 món hàng trang sức quý giá và xinh xắn, nhưng cũng với thể là đao kiếm để gây sát thương.

Người mệnh Kim thường sở hữu tính cách độc đoán và cương quyết , họ sở hữu thể dốc lòng theo đuổi đam mê và tham vẳng. Là các nhà lãnh đạo tài tình, với tính độc lập.

Mệnh Kim thường là những người nghiêm túc và ko dễ nhận sự trợ giúp của người khác.

Ngoài ra bên cạnh những nét tính phương pháp hăng hái này, người mệnh Kim cũng với những thụ động khi sở hữu sự cứng nói , kiêu căng và nghiêm nghị quá mức.

MÀU SẮC TƯƠNG SINH TƯƠNG KHẮC CỦA NGƯỜI MỆNH KIM

Theo quan điểm phong thủy ngũ hành, việc tuyển lựa màu sắc thích hợp có bản mệnh rất quan trọng, nó với thể mang lại cho người mệnh Kim nhiều may mắn, tiện dụng , làm gì cũng như ý. Giả dụ chọn phải màu sắc tương khắc thì bản mệnh với thể đau ốm liên hồi mà ko rõ lý do, sự bất thành, không như ý.

Màu tương sinh, hòa hợp

Màu vàng: màu vàng là màu tương sinh, tượng trưng cho hành sinh ra Kim đấy là hành Thổ. Màu vàng còn biểu tượng cho may mắn và phú quý, chọn lựa màu vàng sẽ giúp người mện Kim được sở nguyện như ý.

Màu trắng: màu trắng là màu hòa hợp, là màu của bản mệnh hành Kim. Màu trắng biểu tượng cho sự tinh khiết , giản dị và tinh khiết , màu này hợp và khá rẻ mang người mệnh Kim.

Màu xám bạc: màu hòa hợp, gam màu xám đại diện cho sự ấm no , sở hữu quý nhân phục trợ và hanh thông về đường quan lộc, một gam màu hơi rẻ cho người mệnh Kim.

Màu tương khắc

Màu đỏ, màu hồng: là 2 màu đại diện cho mệnh Hỏa, mà Hỏa khắc Kim, cho nên những người mệnh Kim nên hạn chể và tránh sử dụng các gam màu như màu đỏ và màu hồng.

NGƯỜI MỆNH THỦY – khái quát VỀ TÍNH cách thức

Người mệnh Thủy mang tính phương pháp dịu dàng, tình thật và sâu sắc. Họ thường đặt ra cho mình nhiều chỉ tiêu trong cuộc sống và luôn quyết tâm cố gắng để biến mong ước của mình thành hiện thực.

mang trong mình sức mạnh của nước, người mệnh Thủy với kỹ năng giao thiệp tốt , ứng xử khéo léo, giói thuyết phục người khác. Họ khá nhạy cảm và tinh tế, sâu sắc, luôn sẵn sàng lắng nghe và trợ giúp người khác.

Hành Thủy chú về đức trí, thông minh, linh động , sống giàu tình cảm.

MÀU SẮC TƯƠNG SINH TƯƠNG KHẮC CỦA NGƯỜI MỆNH THỦY

Biết phối màu theo mệnh có thể giúp cân bằng quy luật âm dương, ngũ hành. Giả dụ dùng khéo léo và đúng màu mệnh sở hữu thể nâng cao cường những nguyên tố thuận lợi và tránh các nguyên tố bất lợi cho mệnh Thủy.

Màu tương sinh, hòa hợp

Màu trắng, xám ghi: là màu tương sinh của người mệnh Thủy, bởi Kim sinh Thủy, vì thế nên chọn lọc tiêu dùng những màu trắng, màu xám ghi sẽ giúp người mệnh Thủy gặp phổ quát may mắn.

Màu đen, màu xanh nước: màu đen là màu hòa hợp, màu bản mệnh của Thủy. Màu đen mô tả sự mạnh mẽ, đúng như tính cách thức của người mệnh Thủy. Tiêu dùng màu đen giúp mang lại rộng rãi may mắn cho người mệnh Thủy.

Màu tương khắc

Màu đỏ, cam, tím: Thủy khắc Hỏa, cho nên người mệnh Kim cần giảm thiểu dùng các màu đỏ, màu cam, màu hồng, màu tím can hệ đến mệnh khắc.

Màu vàng, nâu đất: màu bản mệnh của Thổ, mà Thổ khắc Thủy, do vậy người mệnh Thủy cũng nên hạn chế sử dụng màu vàng và nâu đất.

Màu xanh lá cây: Thủy sinh Mộc, nếu sử dụng màu xanh, màu của mệnh Mộc thì người mệnh Thủy sẽ bị mất đi năng lượng và sức mạnh để nuôi dưỡng cây. Do đó cũng nên hạn chế dùng màu này.

Kim sinh Thủy, 2 ngũ hành nằm trong mối quan hệ tương sinh, tương khắc, phản sinh và phản khắc của vũ trụ. Biết được quy luật vận hành và ứng dụng ngũ hành vào trong đời sống sẽ tạo điều kiện cho chúng ta mang thể chủ động nắm bắt cuộc sống của mình hơn. Mang thờ với thiêng, mang kiêng với lành, phong thủy là sự phối hợp của phổ quát nguyên tố và niềm tin của con người, tạo nên 1 trong khoảng trường tích cực cho cuộc sống.

tuy nhiên phong thủy mà ko hướng thiện thì cũng vô nghĩa , nguyên do của hạnh phúc chính là chữ Thiện. Kỳ vọng các thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ trên đây đã giúp Các bạn có thêm những kiến thức kỹ thuật hơn về mệnh của mình. Từ đấy với các vận dụng thực tại vào cuộc sống, để với thể hạn chế những điều rủi ro, gặp phổ thông may mắn hơn trong cuộc sống nhé.

Quan hệ Ngũ hành với các lĩnh vực khác – Theo wikipedia

Ngũ hành Mộc 木 Hỏa 火 Thổ 土 Kim 金 Thủy 水
Ngũ sắc      Lục      Đỏ      Vàng      Trắng      Đen
Phương hướng Đông Nam Trung tâm Tây Bắc
Mùa Xuân Hạ Chia đều cho 4 mùa Thu Đông
Bàn tay Ngón cái ngón trỏ Ngón giữa Ngón áp út Ngón út
Thiên can Giáp, Ất Bính, Đinh Mậu, Kỷ Canh, Tân Nhâm, Quý
Địa chi Dần, Mão Tị, Ngọ Sửu, Thìn, Mùi, Tuất Thân, Dậu Tý, Hợi
Ngũ Thường Nhân Lễ Tín Nghĩa Trí
Ngũ Phúc, Đức Thọ: Sống lâu Khang: Khỏe mạnh Ninh: An lành Phú: Giàu có Quý: Danh hiển
Ngũ chính giới Công Trí Nông Binh Thương
Trạng thái Sinh Trưởng Hóa Cấu Tàng
Tứ đại Tổng hợp 4 yếu tố còn lại. Lửa Đất Gió Nước
Thời tiết Gió (ấm) Nóng Ôn hòa Sương (mát) Lạnh
Ngày trong tuần Thứ năm (Mộc diệu) Thứ ba (Hỏa diệu) ThứBảy (Thổ diệu) ThứSáu (Kim diệu) Thứ tư (Thủy diệu)
Thời gian trong ngày Rạng sáng Giữa trưa Chiều Tối Nửa đêm
Năng lượng Nảy sinh Mở rộng Cân bằng Thu nhỏ Bảo toàn
Giọng Ca Nói (la,hét, hô) Bình thường Cười Khóc
Số Hà Đồ 3 2 5 4 1
Cửu Cung 3, 4 9 5, 8, 2 7, 6 1
Ngũ xú

(năm mùi khí)

Hôi, Khai Khét Thơm Tanh Thối
Ngũ âm Giốc Chủy Cung Thương
Thế đất Dài Nhọn Vuông Tròn Ngoằn ngoèo
Thể biến-hóa Chất rắn

(thể hóa của 1 đơn chất vô cơ)

Không xác định

(Ánh sáng)

Plasma Chất khí Chất lỏng
Tứ đại kỳ thư Hồng lâu mộng Tây du ký Thủy hử Tam Quốc diễn nghĩa Kim Bình Mai
Vận tốc, và/hoặc chu kỳ dao động Thấp nhất (chịu sự chi phối, ràng buộc

của 4 yếu tố còn lại)

Không xác đính. (hoặc đứng im tương đối) Cao nhất tương đối

(xét trong 1 hệ quy chiếu)

Cao nhì tương đối Trung bình tương đối.
Ngũ quan Thân, da (xúc giác) Nhãn (mắt, thị giác) Nhĩ (tai, thính giác) Tị (mũi, khứu giác) Thiệt (lưỡi, vị giác)
Hình thức giao tiếp, biểu hiện Chữ viết, từ, ngữ, câu văn, ngôn ngữ biểu đạt Giao tiếp qua ánh Mắt Giao tiếp qua tai, lời nói, tư tưởng, suy nghĩ tưởng tượng… Giao tiếp qua mũi, mùi, không khí Giao tiếp qua cử chỉ, múa, ngôn ngữ cơ thể…
Ngũ tạng Can (gan) Tâm (tim), Tâm bao Tỳ (hệ tiêu hoá) Phế (phổi) Thận (hệ bài tiết)
Lục phủ Đảm/Đởm (mật) Tiểu Tràng (ruột non), Tam tiêu Vị (dạ dày) Đại Tràng (ruột già) Bàng quang
Mùi vị Chua (toan) Đắng (khổ) Ngọt, Nhạt (cam) Cay (tân) Mặn (hàm)
Ngũ thể Cân (gân) Huyết mạch (mạch máu) Cơ nhục (thịt) Bì (da) Cốt (Xương)
Ngũ vinh (phần thừa của ngũ thể) Trảo (móng chân tay) Tiêu (Tóc) Thần (môi) Mao (lông) Não tủy
Cơ thể Tay trái Giữa ngực Vùng bụng Tay phải Hai chân đi lên sau lưng lên cổ gáy
Lục khí – Lục dâm (lục tà) Phong Thử (nắng), Hỏa Thấp Táo Hàn
Ngũ dịch Mồ hôi Nước mắt Nước dịch tai Nước mũi Nước miếng
Thất tình (tình chí) Giận (nộ) Mừng (hỷ) Ưu tư, lo lắng (tư) Đau buồn (bi) Sợ (khủng), Kinh
Ngũ tàng Hồn Thần Ý Phách Trí
Ngũ giới Sát sinh, giết hại Tà dâm, si mê, Nói dối, lươn lẹo Trộm cắp, tranh đua Uống rượu, ăn thịt..
Ngũ lực Niệm lực Huệ lực Tín lực Định lực Tấn lực
Tháp nhu cầu

Maslow

T1:.Nhu cầu được quý trọng, kính mến, được tin tưởng, được tôn trọng. T5: Nhu cầu thể hiện bản thân, tự khẳng định mình, làm việc mình thích. T4: Thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ,

tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi

T2: Nhu cầu an toàn, yên tâm về thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe. T3: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc.
Thú nuôi Hổ, Mèo Ngựa Chó, Trâu, Dê Khỉ, Gà Lợn
Hoa quả

Rau củ

Gia vị

Mận, kiwi xanh, nho xanh, Đu đủ,

Chanh xanh, chanh vàng.

Bông cải xanh, bắp cải tím,

cải xoăn xanh, ớt xanh,

cải bó xôi spinach, rau xà

lách xanh tím, củ su hào, bí xanh, khổ qua, cải lá xanh, mướp ngọt, măng tây xanh, lá rễ bồ công anh, lá rễ ngưu bàng, rau ngò, rau húng, cây tỏi tây, hành lá, Oregano, Hạt tiêu xanh tưới, đen khô,

hạt hồi, hạt thìa là, hoa hồi, hạt ngò, hạt mè vàng

Mơ, Lựu, Thanh long đỏ, dưa hấu ruột đỏ, nho đỏ, bưởi ruột đỏ.

Ớt đỏ cay ngọt, tiêu đỏ, rau đay đỏ, bí đỏ, củ cải đỏ,

Chuối, Táo, dứa, kiwi vàng, xoài, hồng,

mít, quả na, cam, quýt, quất,

dưa hấu ruột vàng. Ớt vàng cay ngọt,

cải thảo, cải chíp, bắp cải, cần tây,

cà rốt, bí vàng, củ cải tròn tím vàng ruột vàng, Củ gừng, củ riềng,

Lê, bưởi trắng.

Bông cải trắng, măng tây trắng, hành tây, củ tỏi,

Nho đen, mâm xôi đen, việt quất đen xanh.

Củ cải trắng dài, trắng tròn, đen tròn,

Hạt mè đen, hạt thìa là đen, hạt óc chó

Ngũ cốc Lúa mì, đậu xanh, đậu hà lan xanh,

đậu lăng vỏ xanh,

Gạo đỏ, hạt Quinoa đỏ, Đậu đỏ nhỏ, Đậu thận đỏ lớn, Đậu lăng đỏ ruột, Gạo trắng, nếp trắng, hạt Quinoa trắng, đậu gà, đậu nành, đậu hà lan vàng, đậu thận vàng, khoai tây vàng, củ sắn, khoai lang trắng vàng, khoai môn, hạt dẽ Ngô, đậu thận trắng lớn, đậu trắng nhỏ, Hạt kê, Quinoa đen, gạo nếp đen, gạo đen hạt dài, đậu đen
Thập Thiên can Giáp, Ất Bính, Đinh Mậu, Kỷ Canh, Tân Nhâm, Quý
Thập nhị Địa chi Dần, Mão Tỵ, Ngọ Thìn, Mùi, Tuất, Sửu Thân, Dậu Hợi, Tý
Âm nhạc Son Mi La Đô
Vật biểu Thanh Long Chu Tước Kỳ Lân Bạch Hổ Huyền Vũ
Thiên văn Mộc Tinh (Tuế tinh) Hỏa Tinh (Huỳnh tinh) Thổ Tinh (Trấn tinh) Kim Tinh (Thái Bạch) Thủy Tinh (Thần tinh)
Bát quái ¹ Tốn, Chấn Ly Khôn, Cấn Càn, Đoài Khảm
Ngũ uẩn (ngũ ấm) Sắc Uẩn Thức uẩn Hành Uẩn Tưởng Uẩn Thọ Uẩn
Tây Du Ký Bạch Long Mã Tôn Ngộ Không Đường Tam Tạng Sa Ngộ Tĩnh Trư Bát Giới
Ngũ Nhãn Thiên nhãn Phật nhãn Pháp nhãn Tuệ nhãn (Nhục), thường nhãn

Sang: Cao quý.

>> Xem thêm bài viết:  TƯƠNG SINH LÀ GÌ, Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG CUỘC SỐNG

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

------------