--------- -----------------

Tìm hiểu về HỎA sinh THỔ trong ngũ hành tương sinh là gì ?

1 mya6gZvw4kAWq8 jsuZw - Tìm hiểu về HỎA sinh THỔ trong ngũ hành tương sinh là gì ?

Bài viết sẽ Tìm hiểu về HỎA sinh THỔ trong ngũ hành tương sinh. Và đưa ra các ứng dụng của vấn đề này ấp dụng trong cuộc sống mang lại may mắn, hạnh phúc, tài lộc.

Tại sao Hoả sinh Thổ ?

Trong Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau để vận động không ngừng, đó là quan hệ Tương sinh, dựa vào đặc tính của từng hành / mệnh mà xác định mệnh nào tương sinh với mệnh nào, và mệnh nào khắc nhau. 

Mệnh Hoả: Khái niệm Hành Hỏa chỉ mùa hè, lửa và sức nóng. Hỏa có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. Ở khía cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự và sự công bằng. Ở khía cạnh tiêu cực, Hỏa tượng trưng cho tính gây hấn và chiến tranh. Là khắc tinh của Kim.

Mệnh Thổ: Hành Thổ chỉ về môi trường ươm trồng, nuôi dưỡng và phát triển, nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật. Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ và tương tác với từng Hành khác. Khi tích cực, Thổ biểu thị lòng công bằng, trí khôn ngoan và bản năng; Khi tiêu cực, Thổ tạo ra sự ngột ngạt hoặc biểu thị tính hay lo về những khó khăn không tồn tại.

Xem thêm các hành khác: 

Thuỷ sinh Mộc 

Mộc Sinh Hoả

Hoả sinh Thổ

Thổ sinh kim

Kim Sinh Thuỷ

Trong ngũ hành tương sinh đã có quy định Hoả sinh Thổ, còn lý do cụ thể như thế nào chúng tôi cũng đã tìm hiểu thông tin ở các nguồn. Các kênh, tuy nhiên vẫn chưa có cậu trả lời thấy hợp lý. Theo quan điểm cá nhâm của chúng tôi,

Lý do vì sao Kim Sinh thuỷ: 

– Khi đốt lò gạch chúng ta thấy nhờ có lửa hỗ trợ mà những viên đất nung trở thành những viên gạch xây những ngôi nhà vững chắc.

– Những bình gốm được làm từ mộc, người thợ nhờ vào lửa mà có thể tạo nên những sản phẩm đẹp hoa mỹ.

– Chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhập thêm lý do tại sao Hoả sinh thổ.

Trước khi tìm hiểu về quan hệ tương sinh giữa: Chúng ta cùng xem về ngũ hành tương sinh và nguyên lý cơ bản: 

Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn trải qua năm trạng thái là: Hỏa (火), Thủy (水), Mộc (木), Kim (金), Thổ (土). Năm trạng thái này được gọi là Ngũ hành (五行), không phải là vật chất như cách hiểu đơn giản theo nghĩa đen trong tên gọi của chúng mà đúng hơn là cách quy ước của người Trung Hoa cổ đại để xem xét mối tương tác và quan hệ của vạn vật trong mối tương quan hài hòa, thống nhất.

[Update thông báo về người mệnh HỎA và mệnh THỔ năm 2021 – HỎA SINH THỔ ]

Ngũ hành phong thủy là 1 lệ luật ko còn gì xa lạ đối mang mỗi người chúng ta. Lề luật này nói tới mối tương quan của vật chất dựa trên một đối tượng cụ thể nào ấy . Trong thiết kế và xây dựng nhà cửa, người ta cũng vận dụng những lệ luật này nhằm đảm bảo phong thủy cho không gian sống nhân tiện nghi

Trong bài viết hôm nay , mời bạn cộng Nhận định HỎA SINH THỔ là gì để mang bí quyết áp dụng phù hợp nhất trong việc xây dựng ngôi nhà mơ ước của gia đình mình.

CHUYÊN GIA giải nghĩa QUY LUẬT HỎA SINH THỔ

Bài viết hôm nay chúng tôi hội tụ phân tích 1 cặp ngũ hành mới, chính là Hỏa sinh Thổ. Quy luật tương sinh, tương khắc và phản sinh, phản khắc của cặp ngũ hành này như thế nào, hãy cùng chúng tôi phân tách trong khuôn khổ bài viết này nhé.

Tại sao lại gọi là Hỏa sinh Thổ ?

Hỏa sinh Thổ là 1 quy luật thuộc ngũ hành tương sinh tương khắc, nằm trong quy luật thiên nhiên 5 nhân tố Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Quy luật này là quy luật sinh trưởng, trưởng thành, phản ánh quá trình hình thành, vững mạnh , suy tồn của vạn vật hiện tượng.

Ngũ hành chung thể hiện 5 tình trạng của vạn vật, được sinh ra như thế nào, chuyển hỏa và tăng trưởng ra sao. 5 Hiện trạng này là 5 hiện tượng phổ biến trong tự nhiên:

Kim đại diện cho trời, tiền nong , tôi luyện , rèn giũa, chủ về chính nghĩa, chính trực và sự mãnh liệt

Mộc đại diện cho gỗ, sự lớn mạnh , sự sinh sôi, nảy nở, vươn lên – chủ về nhân, ôn hòa, cương trực

Thủy đại diện cho nước, bộc lộ sự mông mênh , đi lại uyển chuyển, chủ trì về trí, sáng tạo , hiền hậu

Hỏa đại diện cho lửa, sự bốc đồng, giận dữ, – chủ về lễ, nóng này nhưng lễ độ

Thổ đại diện cho đất, sự bao dung – chủ về tín, tính tình hiền từ

Hỏa sinh Thổ là 1 trong năm quy luật tự dưng của cuộc sống

Giữa các hành này sở hữu mối quan hệ tương tác, biện chửng, cộng ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau theo hướng vừa sinh vừa diệt.

những mối quan hệ của ngũ hành Hỏa – Thổ

Ngũ hành tồn tại cùng lúc và độc lập các mối quan hệ, như ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc, ngũ hành phản sinh, ngũ hành phản khắc. Chúng ta sẽ cộng Phân tích những mối quan hệ.

TỔNG QUAN VỀ NGƯỜI MỆNH HỎA – Đặc điểm chung mệnh Hỏa

định nghĩa hành Hỏa chỉ mùa hè, lửa và sức hot. Hỏa sở hữu thể đem lại ánh sáng, khá ấm và hạnh phúc hoặc với thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. Ở góc cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự và sự công bằng. Còn xét ở khía cạnh thụ động , Hỏa biểu trưng cho tính khiêu hấn và chiến tranh và là khắc tinh của Kim.

 >> Xem thêm bài viết:  Mệnh Hoả Hợp Màu gì ?

Môi trường thuc Hành Ha

Môi trường thuộc Hành Hỏa là “bốc”: Núi nhọn, cây thẳng cao. Ở đây cảnh quan chủ yếu là nhân tạo. Con người xây dựng những cao ốc, những dãy nhà mái nhọn, những tháp nhà thờ cao vút, sáng màu. Có thể nói đây là môi trường của các thành phố.

Về tự nhiên, môi trường Hành Hỏa được điểm tô một vài ngọn núi cao uy

nghi làm lá chắn giữ sinh khí.

Sinh sống ở môi trường này ta sẽ vững bền lâu dài (Hỏa sinh Thổ). “Đất đai” vì thế ngày càng có giá trị vì được “lửa” tăng thêm sinh lực. Sức sống sẽ lâu bền trên nền đất tốt. “Trời sinh, đất dưỡng” là nghĩa Hỏa – Thổ ưu hòa. Nhà ở đất này là một nơi ở tốt.

[Hỏa có thể mang đến ánh sáng, hơi ấm hoặc sở hữu thể tuôn trào, bùng nổ]

Tính cách người mệnh Hỏa

Người mạng Hỏa mê say hành động và thường nắm vai trò lãnh đạo. Họ thu hút người khác, thường là vào rối rắm vì họ không ưa lề luật và bất chấp hậu quả.

Tích cực: Người với óc canh tân , khôi hài và ham mê .
Tiêu cực: nóng vội , lợi dụng người khác và ko mấy để ý tới xúc cảm .

TỔNG QUAN VỀ NGƯỜI MỆNH THỔ – Đặc điểm chung mệnh Thổ

Hành Thổ chỉ về môi trường ươm trồng, nuôi dưỡng và lớn mạnh , nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật. Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ và tương tác có từng Hành khác. Lúc hăng hái, Thổ diễn đạt lòng công bằng, trí khôn ngoan và bản năng; lúc thụ động, Thổ tạo ra sự ngột ngạt hoặc biểu đạt tính hay lo về những khó khăn không tồn tại .

Môi trường thuc Hành Th

Đặc điểm của môi trường thuộc Hành Thổ là sự bằng phẳng. Đất tự nhiên bằng phẳng. Nó không có nơi cao, nơi thấp. Nước ít, đất nhiều. Nghĩa là ở môi trường này có rất hãn hữu ao, hồ, vũng, đầm, cây cối to um tùm.

 >> Xem thêm bài viết:  Mệnh THỔ Hợp Màu gì ?

– Về nhân tạo, các công trình kiến trúc là mái bằng. Hình dạng nhà cửa vuông vức, vững trắc. Màu sắc chủ đạo là sáng sẩm. Đánh giá về môi trường thuộc hành thổ, ta dựa chính vào dáng thế của vùng đất và các hình dạng của các công trình nhân tạo. Người ta không tính đến loại vật liệu xây dựng như ở môi trường Hành Mộc.

– Tính bí quyết người mệnh Thổ

Người mạng Thổ với tính tương trợ và trung thành. Vì thực tiễn và bền chí , họ là chỗ dựa cứng cáp trong cơn khủng hoảng. Không những không bị dồn ép bất cứ điều gì nhưng họ lại rất dai sức lúc trợ giúp người khác. Do nhẫn nại và vững vàng, họ với 1 sức mạnh nội tâm.

Tích cực: Trung thành, nhẫn nại và có thể tin cậy.
Tiêu cực: sở hữu xu thế định kiến .

Tìm hiểu về HỎA sinh THỔ trong ngũ hành tương sinh. Đặc điểm và tính cách người mệnh hoả, mệnh thổ. Và tìm hiểu ứng dụng của Hoả sanh thổ trong công việc và đời sống vợ chồng, đổi tác làm ăn. Trước khi tìm hiểu chi tiết về Hoả sinh Thổ chúng ta cùng tìm hiểu thông tin về hành Thổ và hành Hoả:

1. Tổng quan về người mệnh thổ  

Đặc điểm: Hành Thổ chỉ về môi trường ươm trồng, nuôi dưỡng và phát triển, nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật. Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ và tương tác với từng Hành khác. Khi tích cực, Thổ biểu thị lòng công bằng, trí khôn ngoan và bản năng; Khi tiêu cực, Thổ tạo ra sự ngột ngạt hoặc biểu thị tính hay lo về những khó khăn không tồn tại. Tính cách người thuộc hành này: Người mạng Thổ có tính tương trợ và trung thành. Vì thực tế và kiên trì, họ là chỗ dựa vững chắc trong cơn khủng hoảng. Không những không bị thúc ép bất cứ điều gì nhưng họ lại rất bền bỉ khi giúp đỡ người khác. Do kiên nhẫn và vững vàng, họ có một sức mạnh nội tâm. Tích cực: Trung thành, nhẫn nại và có thể tin cậy. Tiêu cực: Có khuynh hướng thành kiến.

Những người mệnh thổ:

– Xem tử vi trọn đời luận thấy mệnh Thổ gồm có các tuổi: Mậu Dần – 1938, 1998 Tân Sửu – 1961,2021 Canh Ngọ – 1990, 1930 Kỷ Mão – 1939, 1999 Mậu Thân – 1968, 2028 Tân Mùi – 1991, 1931 Bính Tuất – 1946, 2006 Kỷ Dậu – 1969, 2029 Đinh Hợi – 1947, 2007 Bính Thìn – 1976, 2036 Canh Tý – 1960, 2020 Đinh Tỵ – 1977, 2037.

Người mệnh Thổ sinh năm nào?

NĂM SINH THUỘC MỆNH THỔ TÍNH CHẤT THỔ XEM TỬ VI 2021
MÂỤ DẦN 1938, 1998 Thành Đầu Thổ TỬ VI 2021 MẬU DẦN
TÂN SỬU 1961, 2021 Bích Thượng Thổ TỬ VI 2021 TÂN SỬU
CANH NGỌ 1990 Lộ Bàng Thổ TỬ VI 2021 CANH NGỌ
KỸ MÃO 1999 Thành Đầu Thổ TỬ VI 2021 KỶ MÃO
MẬU THÂN 1968 Đại Trạch Thổ TỬ VI 2021 MẬU THÂN
TÂN MÙI 1991 Lộ Bàng Thổ TỬ VI 2021 TÂN MÙI
BÍNH TUẤT 1946, 2006 Ốc Thượng Thổ TỬ VI 2021 BÍNH TUẤT
KỶ DẬU 1969 Đại Trạch Thổ TỬ VI 2021 KỶ DẬU
ĐINH HỢI 1947, 2007 Ốc Thượng Thổ TỬ VI 2021 ĐINH HỢI
BÍNH THÌN 1976 Sa Trung Thổ TỬ VI 2021 BÍNH THÌN
CANH TÝ 1960, 2020 Bích Thượng Thổ TỬ VI 2021 CANH TÝ
ĐINH TỴ 1977 Sa Trung Thổ TỬ VI 2021 ĐINH TỴ

2. Tổng quan về người mệnh Hoả 

Đặc điểm: Khái niệm Hành Hỏa chỉ mùa hè, lửa và sức nóng. Hỏa có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. Ở khía cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự và sự công bằng. Ở khía cạnh tiêu cực, Hỏa tượng trưng cho tính gây hấn và chiến tranh. Là khắc tinh của Kim. Tính cách người thuộc hành này: Người mạng Hỏa yêu thích hành động và thường nắm vai trò lãnh đạo. Họ lôi kéo người khác, thường là vào rắc rối, vì họ không ưa luật lệ và bất chấp hậu quả. Tích cực: Người có óc canh tân, khôi hài và đam mê. Tiêu cực: Nóng vội, lợi dụng người khác và không mấy quan tâm đến cảm xúc.

Người mệnh Hỏa sinh năm nào?

Xem tử vi chi tiết cho từng người mệnh Hỏa

NĂM SINH THUỘC MỆNH HỎA TÍNH CHẤT HỎA XEM TỬ VI 2021
Giáp Tuất – 1934, 1994 Sơn Đầu Hỏa Tử vi 2021 tuổi Giáp Tuất
Đinh Dậu – 1957, 2017 Sơn Hạ Hỏa Tử vi 2021 tuổi Đinh Dậu
Bính Dần – 1986, 1926 Lư Trung Hỏa Tử vi 2021 tuổi Bính Dần
Ất Hợi – 1995 , 1935 Sơn Đầu Hỏa Tử vi 2021 tuổi Ất Hợi
Giáp Thìn – 1964, 2024 Phúc Đăng Hỏa Tử vi 2021 tuổi Giáp Thìn
Đinh Mão – 1987, 1927 Lư Trung Hỏa Tử vi 2021 tuổi Đinh Mão
Mậu Tý – 1948, 2008 Tích Lịch Hỏa Tử vi 2021 tuổi Mậu Tý
Ất Tỵ – 1965, 2025 Phúc Đăng Hỏa Tử vi 2021 tuổi Ất Tỵ
Kỷ Sửu – 1949, 2009 Tích Lịch Hỏa Tử vi 2021 tuổi Kỷ Sửu
Mậu Ngọ – 1978, 2038 Thiên Thượng Hỏa Tử vi 2021 tuổi Mậu Ngọ
Bính Thân – 1956, 2016 Sơn Đầu Hỏa Tử vi 2021 tuổi Bính Thân
Kỷ Mùi – 1979, 2039 Thiên Thượng Hỏa Tử vi 2021 tuổi Kỷ Mùi

Screen Shot 2018 11 14 at 11.17.14 - Tìm hiểu về HỎA sinh THỔ trong ngũ hành tương sinh là gì ?

Ngũ hành Tương sinh, tương khắc –         Trong thế giới vật chất có muôn màu, vạn vật; con người cũng có nhiều loại người. Nhưng dù đa dạng hay phức tạp thế nào đi nữa đều được quy thành các ngũ hành, “- ,+” cụ thể. Và trên thực tế được chia thành 5 ngũ hành tất cả: thổ, kim, thủy, mộc, hỏa.

Trong 5 ngũ hành này lại có mối quan hệ tương sinh, có mỗ quan hệ phản sinh, có mỗi quan hệ tương khắc, và phản khắc. Tất cả chúng đều có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau, không thể tách rời, cũng không thể phủ nhận một yếu tố nào cả, chúng tồn tại dựa trên sự tương tác lẫn nhau, trong đó có cái chung cái riêng.

– Mối quan hệ ngũ hành tương sinh: Mọi vật thể muốn phát triển cần được sự hổ trợ, nuôi dưỡng từ những vật thể khác. Do đó, quan hệ tương sinh là biểu hiện quá trình tăng trưởng và phát triển của sự vật.

Nguyên lý ngũ hành tương sinh là: KIM sinh THỦY THỦY sinh MỘC MỘC sinh HỎA HỎA sinh THỔ THỔ sinh KIM. Kim sinh Thủy không phải là vì Kim bị đốt nóng sẽ chảy ra thành nước, vì Kim lúc đó tuy ở dạng thể mền lỏng, nhưng đỏ chói, nóng bỏng nên sao có thể gọi là “Thủy” được.

Thật ra, nguyên lý Kim sinh Thủy của cổ nhân là vì lấy quẻ CÀN là biểu hiện của Trời, mà Trời sinh ra mưa để tưới nhuần vạn vật, nên Thủy được phát sinh từ Trời.

Mà quẻ CÀN có hành Kim nên mới nói Kim sinh Thủy là vậy. Mặt khác, trong Hậu thiên Bát quái của Văn Vương, Thủy là nguồn gốc phát sinh của vạn vật.

Nếu không có Thủy thì vạn vật không thể phát sinh trên trái đất.

Cho nên khi lấy CÀN (KIM) sinh KHẢM (THỦY) cũng chính là triết lý của người xưa nhìn nhận nguồn gốc của sự sống trên trái đất là bắt nguồn từ Trời, là hồng ân của Thượng Đế.

Do đó, trong các nguyên lý tương sinh của Ngũ hành, Kim sinh Thủy là 1 nguyên lý tâm linh, triết lý và vô hình, và cũng là nguyên lý tối cao của học thuyết Ngũ hành tương sinh, vì nó là sự tương tác giữa Trời và Đất để tạo nên vạn vật.

Còn những nguyên lý tương sinh còn lại chỉ là sự tương tác giữa những vật thể với nhau trên trái đất để duy trì sự sống mà thôi, nên cũng dễ hiểu và dễ hình dung hơn.

– Mối quan hệ ngũ hành tương khắc: Mọi vật thể khi bị sát phạt, khắc chế sẽ đi đến chỗ tàn tạ, thoái hóa. Do đó, quan hệ tương khắc là để biểu hiện quá trình suy vong và hủy diệt của sự vật.

>> TÌm hiểu thêm về: Tam hợp và tứ hành xung

Ngũ hành là gì?

Trong ngũ hành bao gồm 5 trạng thái: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trong trời đất.

Theo quan niệm của người xưa, vạn vật được sinh ra và chuyển hóa dựa vào quy luật âm dương ngũ hành của tạo hóa.

5 trạng thái này đại diện cho 5 hiện tượng phổ biến trong tự nhiên. Nếu Kim đại diện cho trời, tiền bạc, tôi luyện, rèn giũa – chủ về nghĩa, cương trực, mãnh liệt.

Thì Mộc đại diện cho gỗ, sự phát triển, sự sinh sôi nảy nở, vươn lên – chủ về nhân, ôn hòa, thẳng thắn. Nói về Thủy tức là đại diện cho nước, thể hiện sự mênh mông, vận động uyển chuyển, – chủ về trí, thông minh, hiền lành.

Tiếp đến là Hỏa đại diện cho lửa, sự bốc đồng, giận dữ, chiến tranh – chủ về lễ, nóng nảy nhưng lễ độ. Cuối cùng là Thổ đại diện cho đất, sự bao dung, lòng mẹ – chủ về tín, tính tình đôn hậu.

Giữa chúng tồn tại các mối quan hệ tương tác, biện chứng ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau, không thể tách rời.

Tìm hiểu thêm về: Ngũ hành tương sinh

Các mối quan hệ trong ngũ hành Theo thuyết ngũ hành, người ta chia thành 4 loại quan hệ. Để giải thích cho quy luật này, chúng ta sẽ dựa vào thế giới tự nhiên để lý giải cho nó.

Ngũ hành tương sinh Các vật thể muốn tồn tại và phát triển cần có sự bổ trợ, nuôi dưỡng từ những vật thể khác.Vì thế, mối quan hệ quan hệ tương sinh thể hiện quá trình tăng trưởng và phát triển của mọi sự vật.

bang mau sac phong thuy trong ngu hanh - Tìm hiểu về HỎA sinh THỔ trong ngũ hành tương sinh là gì ?

Thủy sinh Mộc là do Thủy là nguồn sống, nơi xuất phát của thực vật, từ đơn bào đến đa bào rồi, sinh trưởng phát triển thành cây.

Còn Mộc là gỗ mang tính ôn, ấm áp, là mầm mống để sinh ra Hỏa, tức là Mộc sinh Hỏa. Hỏa lại thiêu đốt mộc, cháy hết thành tro sinh ra Thổ, do đó được gọi là Hỏa sinh Thổ.

Thổ là đất, nó mang nhiều khoáng chất và kim loại, tức là Thổ sinh Kim. Trong khi kim còn non, chảy ngầm trong núi, và khi khí kim nóng quá cũng hóa thành dòng, nên người ta mới nói Kim sinh Thủy là vì lý do này.

Ngũ hành tương khắc khi các vật thể bị sát phạt, khắc chế lẫn nhau sẽ đi đến chỗ suy yếu và thoái hóa.Vì vậy, mối quan hệ tương khắc sẽ thể hiện quá trình suy vong và hủy diệt của sự vật. Do đó, ngũ hành tương khắc trái ngược hẳn với ngũ hành tương sinh: Kim khắc Mộc, được ví như dao chặt được gỗ vậy.

Còn Mộc thì khắc Thổ, cũng như cây sinh trưởng lấy hết dinh dưỡng của đất khiến cho đất trở nên cằn cỗi. Thổ lại khắc Thủy, ví như đê chắn được nước, đất bao bọc vây lấy nước tạo thành hồ vậy.

Trong khi đó, Thủy lại khắc Hỏa, nên lửa bị nước dập tắt. Còn Hỏa khắc Kim, kim loại sẽ bị lửa nung đốt và tan chảy ra.

Ngũ hành phản sinh Theo quy luật phát triển của vạn vật thì t chúng ta đã biết vai trò quan trọng của mối quan hệ tương sinh là, nhưng nếu sinh quá nhiều đôi khi lại trở thành tai hại.

Cái gì nhiều quá cũng không phải là tốt. Và trong ngũ hành cũng vậy, nó được thể hiện như sau: Thổ sinh kim, nếu thổ nhiều thì kim bị vùi – kim nhiều thì thổ yếu. Hỏa sinh thổ, nếu hỏa nhiều thì thổ tiêu rụi – thổ nhiều thì hỏa tối. Mộc sinh hỏa, nếu mộc nhiều thì hỏa không cháy – hỏa nhiều thì mộc cháy.

Thủy sinh mộc, nếu thủy nhiều thì mộc trôi – mộc nhiều thì thủy cạn. Kim sinh thủy, nếu kim nhiều thì thủy tràn – thủy nhiều kim chìm. Đây được xem là nguồn gốc cho mối quan hệ phản sinh trong Ngũ hành.

Ngũ hành phản khắc Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực ảnh hưởng của nó quá mạnh, khiến cho hành khắc không thể khắc được trái lại còn còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc. Nó hoàn toàn trái ngược với quy luật phản sinh.

Trong tự nhiên nó được thể hiện như sau: Kim khắc mộc, nếu mộc nhiều thì kim hao tổn – kim nhiều thì mộc sẽ gãy. Mộc khắc thổ, nếu thổ nhiều thì mộc gãy – mộc nhiều thổ nghiêng đổ.

Thổ khắc thủy, nếu thủy nhiều thì thổ trôi – thổ nhiều thì thủy sẽ bị ngưng đọng. Thủy khắc hỏa, nếu hỏa nhiều thì thủy cạn – thủy nhiều thì hỏa tàn. Hỏa khắc kim, nếu kim nhiều thì hỏa ngưng – hỏa nhiều thì kim tiêu.

Do đó, khi luận giải quy luật sinh khắc của ngũ hành cần phải xem xét thật kỹ lưỡng. Lời kết Như vậy là các bạn đã hiểu được mối quan hệ mất thiết của các yếu tố hình thành trong ngũ hành.

Và tại sao kim sinh thủy là như vậy đó. Hy vọng những thông tin chúng tôi cung cấp ở trên đã phần nào giúp các bạn nắm rõ hơn quy luật của thiên nhiên, trời đất cũng như biết cách để hóa giải, hay kết hợp các hành với nhau tốt hơn để vận mệnh cuộc đời chúng ta tươi đẹp hơn.  

Quan hệ Ngũ hành với các lĩnh vực khác – Theo wikipedia

NGŨ HÀNH MỘC 木 HỎA 火 THỔ 土 KIM 金 THỦY 水
Ngũ sắc      Lục      Đỏ      Vàng      Trắng      Đen
Phương hướng Đông Nam Trung tâm Tây Bắc
Mùa Xuân Hạ Chia đều cho 4 mùa Thu Đông
Bàn tay Ngón cái ngón trỏ Ngón giữa Ngón áp út Ngón út
Thiên can Giáp, Ất Bính, Đinh Mậu, Kỷ Canh, Tân Nhâm, Quý
Địa chi Dần, Mão Tị, Ngọ Sửu, Thìn, Mùi, Tuất Thân, Dậu Tý, Hợi
Ngũ Thường Nhân Lễ Tín Nghĩa Trí
Ngũ Phúc, Đức Thọ: Sống lâu Khang: Khỏe mạnh Ninh: An lành Phú: Giàu có Quý: Danh hiển
Ngũ chính giới Công Trí Nông Binh Thương
Trạng thái Sinh Trưởng Hóa Cấu Tàng
Tứ đại Tổng hợp 4 yếu tố còn lại. Lửa Đất Gió Nước
Thời tiết Gió (ấm) Nóng Ôn hòa Sương (mát) Lạnh
Ngày trong tuần Thứ năm (Mộc diệu) Thứ ba (Hỏa diệu) ThứBảy (Thổ diệu) ThứSáu (Kim diệu) Thứ tư (Thủy diệu)
Thời gian trong ngày Rạng sáng Giữa trưa Chiều Tối Nửa đêm
Năng lượng Nảy sinh Mở rộng Cân bằng Thu nhỏ Bảo toàn
Giọng Ca Nói (la,hét, hô) Bình thường Cười Khóc
Số Hà Đồ 3 2 5 4 1
Cửu Cung 3, 4 9 5, 8, 2 7, 6 1
Ngũ xú

(năm mùi khí)

Hôi, Khai Khét Thơm Tanh Thối
Ngũ âm Giốc Chủy Cung Thương
Thế đất Dài Nhọn Vuông Tròn Ngoằn ngoèo
Thể biến-hóa Chất rắn

(thể hóa của 1 đơn chất vô cơ)

Không xác định

(Ánh sáng)

Plasma Chất khí Chất lỏng
Tứ đại kỳ thư Hồng lâu mộng Tây du ký Thủy hử Tam Quốc diễn nghĩa Kim Bình Mai
Vận tốc, và/hoặc chu kỳ dao động Thấp nhất (chịu sự chi phối, ràng buộc

của 4 yếu tố còn lại)

Không xác đính. (hoặc đứng im tương đối) Cao nhất tương đối

(xét trong 1 hệ quy chiếu)

Cao nhì tương đối Trung bình tương đối.
Ngũ quan Thân, da (xúc giác) Nhãn (mắt, thị giác) Nhĩ (tai, thính giác) Tị (mũi, khứu giác) Thiệt (lưỡi, vị giác)
Hình thức giao tiếp, biểu hiện Chữ viết, từ, ngữ, câu văn, ngôn ngữ biểu đạt Giao tiếp qua ánh Mắt Giao tiếp qua tai, lời nói, tư tưởng, suy nghĩ tưởng tượng… Giao tiếp qua mũi, mùi, không khí Giao tiếp qua cử chỉ, múa, ngôn ngữ cơ thể…
Ngũ tạng Can (gan) Tâm (tim), Tâm bao Tỳ (hệ tiêu hoá) Phế (phổi) Thận (hệ bài tiết)
Lục phủ Đảm/Đởm (mật) Tiểu Tràng (ruột non), Tam tiêu Vị (dạ dày) Đại Tràng (ruột già) Bàng quang
Mùi vị Chua (toan) Đắng (khổ) Ngọt, Nhạt (cam) Cay (tân) Mặn (hàm)
Ngũ thể Cân (gân) Huyết mạch (mạch máu) Cơ nhục (thịt) Bì (da) Cốt (Xương)
Ngũ vinh (phần thừa của ngũ thể) Trảo (móng chân tay) Tiêu (Tóc) Thần (môi) Mao (lông) Não tủy
Cơ thể Tay trái Giữa ngực Vùng bụng Tay phải Hai chân đi lên sau lưng lên cổ gáy
Lục khí – Lục dâm (lục tà) Phong Thử (nắng), Hỏa Thấp Táo Hàn
Ngũ dịch Mồ hôi Nước mắt Nước dịch tai Nước mũi Nước miếng
Thất tình (tình chí) Giận (nộ) Mừng (hỷ) Ưu tư, lo lắng (tư) Đau buồn (bi) Sợ (khủng), Kinh
Ngũ tàng Hồn Thần Ý Phách Trí
Ngũ giới Sát sinh, giết hại Tà dâm, si mê, Nói dối, lươn lẹo Trộm cắp, tranh đua Uống rượu, ăn thịt..
Ngũ lực Niệm lực Huệ lực Tín lực Định lực Tấn lực
Tháp nhu cầu

Maslow

T1:.Nhu cầu được quý trọng, kính mến, được tin tưởng, được tôn trọng. T5: Nhu cầu thể hiện bản thân, tự khẳng định mình, làm việc mình thích. T4: Thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ,

tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi

T2: Nhu cầu an toàn, yên tâm về thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe. T3: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc.
Thú nuôi Hổ, Mèo Ngựa Chó, Trâu, Dê Khỉ, Gà Lợn
Hoa quả

Rau củ

Gia vị

Mận, kiwi xanh, nho xanh, Đu đủ,

Chanh xanh, chanh vàng.

Bông cải xanh, bắp cải tím,

cải xoăn xanh, ớt xanh,

cải bó xôi spinach, rau xà

lách xanh tím, củ su hào, bí xanh, khổ qua, cải lá xanh, mướp ngọt, măng tây xanh, lá rễ bồ công anh, lá rễ ngưu bàng, rau ngò, rau húng, cây tỏi tây, hành lá, Oregano, Hạt tiêu xanh tưới, đen khô,

hạt hồi, hạt thìa là, hoa hồi, hạt ngò, hạt mè vàng

Mơ, Lựu, Thanh long đỏ, dưa hấu ruột đỏ, nho đỏ, bưởi ruột đỏ.

Ớt đỏ cay ngọt, tiêu đỏ, rau đay đỏ, bí đỏ, củ cải đỏ,

Chuối, Táo, dứa, kiwi vàng, xoài, hồng,

mít, quả na, cam, quýt, quất,

dưa hấu ruột vàng. Ớt vàng cay ngọt,

cải thảo, cải chíp, bắp cải, cần tây,

cà rốt, bí vàng, củ cải tròn tím vàng ruột vàng, Củ gừng, củ riềng,

Lê, bưởi trắng.

Bông cải trắng, măng tây trắng, hành tây, củ tỏi,

Nho đen, mâm xôi đen, việt quất đen xanh.

Củ cải trắng dài, trắng tròn, đen tròn,

Hạt mè đen, hạt thìa là đen, hạt óc chó

Ngũ cốc Lúa mì, đậu xanh, đậu hà lan xanh,

đậu lăng vỏ xanh,

Gạo đỏ, hạt Quinoa đỏ, Đậu đỏ nhỏ, Đậu thận đỏ lớn, Đậu lăng đỏ ruột, Gạo trắng, nếp trắng, hạt Quinoa trắng, đậu gà, đậu nành, đậu hà lan vàng, đậu thận vàng, khoai tây vàng, củ sắn, khoai lang trắng vàng, khoai môn, hạt dẽ Ngô, đậu thận trắng lớn, đậu trắng nhỏ, Hạt kê, Quinoa đen, gạo nếp đen, gạo đen hạt dài, đậu đen
Thập Thiên can Giáp, Ất Bính, Đinh Mậu, Kỷ Canh, Tân Nhâm, Quý
Thập nhị Địa chi Dần, Mão Tỵ, Ngọ Thìn, Mùi, Tuất, Sửu Thân, Dậu Hợi, Tý
Âm nhạc Son Mi La Đô
Vật biểu Thanh Long Chu Tước Kỳ Lân Bạch Hổ Huyền Vũ
Thiên văn Mộc Tinh (Tuế tinh) Hỏa Tinh (Huỳnh tinh) Thổ Tinh (Trấn tinh) Kim Tinh (Thái Bạch) Thủy Tinh (Thần tinh)
Bát quái ¹ Tốn, Chấn Ly Khôn, Cấn Càn, Đoài Khảm
Ngũ uẩn (ngũ ấm) Sắc Uẩn Thức uẩn Hành Uẩn Tưởng Uẩn Thọ Uẩn
Tây Du Ký Bạch Long Mã Tôn Ngộ Không Đường Tam Tạng Sa Ngộ Tĩnh Trư Bát Giới
Ngũ Nhãn Thiên nhãn Phật nhãn Pháp nhãn Tuệ nhãn (Nhục), thường nhãn

Sang: Cao quý.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

------------