Có nhiều quy ước khác nhau về vị trí của tầng trệt giữa các quốc gia thậm chí khác nhau về quy ước từng vùng miền trong quốc gia đó.
Vậy tầng trệt là gì? Tầng trệt là tầng mấy?
Tầng trệt thường được xem là tầng đầu tiên nằm ngay trên mặt đất.
Tại Hoa Kỳ và một số vùng của Canada người ta lại quy ước tầng trêt là tầng 1 (1st floor). Là tầng đầu tiên và được đánh số 1, như vậy đây cũng là tầng 1. Trên tầng 1 là tầng 2, 3, 4… phía dưới tầng 1 là tầng hầm B1, B2, B3…
Tại nhiều nước châu Âu, nhắc tới tầng trệt người ta sẽ hiểu là tầng nằm ngay trên mặt đất. Với tầng này người ta không đánh số, đánh số 0 hay số ký hiệu là tầng G. Như vậy phía trên sẽ lần lượt là các tầng 1, 2, 3….. phía dưới là tầng hầm thường được ký hiệu là B1, B2, B3…
Tại Việt Nam cũng có sự khác nhau về quy ước .
Ở đây có 02 khái niệm tầng và lầu, vậy tầng và lầu khác nhau thế nào?
Khi nói tới tòa nhà nhiều tầng thì: Tầng trệt là tầng 1 rồi lần lượt tới các tầng 2, 3, 4, 5…
Khi chỉ nhắc tới lầu thì thứ tự từ dưới lên trên như sau: Tầng trệt, lầu 1, lầu 2, lầu 3.
Công năng :
- Có thể là không gian cho bãi đỗ xe, nơi kinh doanh.
- Thiết kế không gian phục vụ công năng phòng bếp, phòng ăn, phòng ngủ hoặc phòng đọc sách, thư giãn,….
- Tùy mục đích sử dụng của từng gia chủ sẽ mang những công năng khác nhau.
Quy định chiều cao tầng trệt nhà phố tại tp. Hồ Chí Minh
Chiều cao tầng trệt nhà phố được định nghĩa là khoảng cách giữa nền vỉa hè cho đến sàn lầu 1. Có thể tham khảo bảng quy định chiều cao tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau.
| Chiều rộng lộ giới L (m) | Cao độ tối đa từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1 (m) | Cao độ chuẩn tại vị trí chỉ giới xây dựng tại tầng cao tối đa (m) | |||||
| 20<L | 7 | – | – | 21.6 | 25 | 28.4 | 31.8 |
| 7<L<12 | 5.8 | – | 17 | 20.4 | 23.8 | – | – |
| L<3.5 | 3.8 | 11.6 | – | – | – | – | – |
Theo bảng số liệu quy định chiều cao ta có các trường hợp cụ thể như sau:
- Chiều rộng lộ giứi lớn hơn 20m: Chiều cao tầng trệt tối đa là 7m
- Chiều rộng lộ giới từ 7m đến 12m thì chiều cao tầng trệt theo quy định tối đa là 5,8m
- Chiều rộng lộ giới dưới 3,5m thì chiều cao tầng trệt tối đa theo quy định là 3,8m
Các quy định về chiều cao tầng còn phụ thuộc vào quy hoạch từng nơi, điều kiện thời tiết, khí hậu vùng miền. Ngoài ra còn phụ thuộc vào chi phí đầu tư xây dựng bảo trì, bảo dưỡng. Quy định chiều cao lý tưởng là khoảng 3.6 – 4.5m.
Việc xác định chiều cao tầng trệt đảm bảo cân đối tỷ lệ cho công trình và còn đảm bảo an toàn cho thiết kế.




