Nếu như bạn là một người trong ngành kiến trúc xây dựng thì có lẽ những khái niệm như canopy là gì? Không hề làm khó bạn đúng không nào? Tuy nhiên nếu như người ngoài ngành hay một chủ đầu tư đang muốn xây dựng nhà ở, thiết kế nhà xưởng… thì những khái niệm như thế này có lẽ khá xa vời bạn không thể nắm bắt hết được.

Đúng như thế, trong xây dựng có khá nhiều những khái niệm khác nhau mà chỉ có khi tìm hiểu chuyên sâu chúng ta mới nắm bắt rõ được. Vậy canopy là gì? Nó ứng dụng như thế nào trong xây dựng?
Canopy là gì?
Thật ra canopy được dịch ra tiếng Việt chính là mái che hay mái đón, nó được ứng dụng phổ biến trong nhiều hạng mục công trình khác nhau từ nhà dân cho đến nhà xưởng…
Hiện nay, canopy là gì? ở Việt Nam cũng không có quá nhiều người biết tới, tuy nhiên nó đã được ứng dụng khá nhiều.
Thường thì canopy sẽ được sử dụng bởi những tấm nhựa poly có có khả năng cường lực cao để làm mái che hồ bơi, cửa sổ, ban công… nó sẽ giúp đứng vững bên dưới sử dụng tay đòn ngang. Ngoài ra thì nó còn giúp lấy ánh sáng, chống nhiệt, chống ồn, chống tia cực tím… sẽ giúp mang lại lợi ích cho sức khỏe con người.
Ứng dụng của canopy là gì?
Việc lựa chọn sử dụng canopy để tạo thành mái che mang lại lợi ích cao giúp che mưa, che nắng…thì nó còn mang đến nét đẹp thẩm mỹ cho công trình vì thế mà dường như canopy không thể thiếu được khi thiết kế nhà ở, nhà xưởng…
Ứng dụng của Canopy trong xây dựng
Ngoài ra ta có thể thấy được canopy đang được ứng dụng trong nhiều công trình khác nhau, có thể kể ra như:
Mái che cho hồ bơi
Mái đón cửa sổ giúp hắt mưa, hắt nắng và trong nhà.
Thiết kế bên ngoài ban công để chống nắng.
Phần cổng ra vào sử dụng làm mái đón
Nhà kính trồng rau.
Nhà để xe giúp chống nắng, chống mưa.
Hiên nhà, nhà hàng, quán cà phê…
Mái nón canopy hiện nay được làm bằng khá nhiều các chất liệu khác nhau, hình dáng, kích thước của nó cũng khác nhau chính vì thế mà tùy vào từng loại công trình cụ thể mà chúng ta sẽ sử dụng khác nhau. Khi muốn sử dụng canopy thì trước tiên bạn cần phải tìm hiểu xem canopy là gì đã sau đó là mục đích bạn sử dụng nó để làm gì? Tại sao nên sử dụng? Có như thế thì sản phẩm mới phát huy được hết công dụng tối đa của mình.
Ứng dụng Mái che canopy
Được dịch từ tiếng Anh-Một tán cây là một mái nhà trên cao hoặc một cấu trúc khác mà trên đó một lớp vải hoặc kim loại được gắn vào, có thể cung cấp bóng râm hoặc nơi trú ẩn khỏi các điều kiện thời tiết như mặt trời, mưa đá, tuyết và mưa. Một tán cây cũng có thể là một cái lều, thường không có sàn.
Một mái vòm là một overhead mái hoặc khác một cấu trúc trên đó một loại vải hoặc kim loại che phủ được đính kèm, khả năng cung cấp bóng râm hoặc nơi trú ẩn từ điều kiện thời tiết như nắng, mưa đá, tuyết và mưa. [1] Một mái che cũng có thể là một cái lều , nói chung là không có sàn . Từ này xuất phát từ tiếng Hy Lạp cổ đại κωνώπειον ( konópeion , “che để ngăn côn trùng”), từ κώνωψ ( kónops , “hình nón”), là một từ ghép bahuvrihi có nghĩa là ” muỗi”. Chữ ‘o’ đầu tiên chuyển thành ‘a’ có thể là do ảnh hưởng từ địa danh Canopus, người Ai Cập được coi là một nơi xa hoa.
Các tán kiến trúc bao gồm các hình chiếu để bảo vệ khỏi thời tiết, hoặc chỉ đơn thuần là trang trí. [2] Những tán như vậy được hỗ trợ bởi tòa nhà mà chúng được gắn vào và thường cũng được gắn trên mặt đất được cung cấp bởi không ít hơn hai trụ đỡ hoặc trụ đỡ thẳng đứng.
Các vòm cũng có thể đứng một mình, chẳng hạn như vọng lâu hoặc lều được che phủ bằng vải . Tán vải có thể đáp ứng nhiều nhu cầu thiết kế khác nhau. Nhiều loại vải hiện đại có độ bền lâu, sáng, dễ giặt sạch, bền và chống cháy. Vật liệu này có thể là vinyl, acrylic, polyester hoặc canvas. [3] Vật liệu khung hiện đại cung cấp tỷ lệ độ bền trên trọng lượng cao và khả năng chống ăn mòn. Sự kết hợp thích hợp của các đặc tính này có thể tạo ra các sản phẩm an toàn, mạnh mẽ, tiết kiệm và hấp dẫn.
Số phân loại
Viện đặc điểm kỹ thuật xây dựng (CSI) Division 10 MasterFormat 2004 Edition:
10 73 16 – Canopies
10 73 00 – Vỏ bảo vệ
CSI MasterFormat Phiên bản 1995:
10530 – Canopies
Ứng dụng Tấm lợp canopy
Cũng giống như tấm nhựa lấy sáng, tấm lợp thông minh cũng có chức năng giống như vậy, mục đích dùng để lấy sáng ở những nơi công cộng, nhà để xe, bể bơi và một số vị trí khác như mái hiên, sản phẩm có thể thay thế một số cách lấy sáng thông thường nhưng có chi phí rẻ hơn nhiều, quá trình gia công cũng như sản xuất nhanh hơn và bền đẹp hơn.
Báo giá tấm lợp canopy
I | Tấm lợp canopy loại phổ thông | ||||
KHỔ RỘNG 1,22M, 1,56M, 1,82M, 2,1M | |||||
MÀU XANH HỒ – TRẮNG TRONG – NÂU TRÀ | |||||
STT | Chiều dày thực tế | Đơn vị | Khổ rộng | Đơn giá | Ghi chú |
1 | 1.2mm | m2 | 1.22m | 86,000 | Cuộn 60m |
2 | 1.6mm | m2 | 1.22m – 1.52m | 118,000 | Cuộn 60m |
3 | 2mm | m2 | 1.22m – 1.52m | 151,000 | Cuộn 50m |
4 | 2.4mm | m2 | 1.22m – 1.56m | 181,000 | Cuộn 30m |
5 | 3mm | m2 | 1.22m – 1.56m | 230,000 | Cuộn 30m |
6 | 3.6mm | m2 | 1.22m – 1.56m | 280,000 | Cuộn 30m |
7 | 4.6mm | m2 | 1.22m – 1.56m | 362,000 | Cuộn 30m Cuộn 20m |
8 | 6mm | m2 | 1.22m – 1.56m | 476,000 | Cuộn 20m |
II | Tấm lợp canopy | ||||
KHỔ: 2,1m x 6m | |||||
MÀU: TRẮNG TRONG- XANH HỒ | |||||
STT | Chiều dày | Đơn vị | Đơn giá trên | Đơn giá dưới | Ghi chú |
1 | 4 mm | tấm | 578,000 | 600,000 | Tấm 6m |
2 | 5 mm | tấm | 653,000 | 675,000 | Tấm 5.8m |
3 | Cắt lẻ 1 khổ | m2 | 91,000 | ||
4 | 6 mm | tấm | 760,000 | 782,000 | Tấm 6m |
5 | 8 mm | tấm | 899,000 | 921,000 | Tấm 6m |
6 | Cắt lẻ 1 khổ | m2 | 118,000 | – | |
7 | 10 mm | tấm | 1,338,000 | 1,391,000 | Tấm 6m |
8 | Cắt lẻ 1 khổ | m2 | 140,000 | Tấm 6m | |
III | Tấm lợp canopy – lấy ánh sáng | ||||
KHỔ: 1,08m x 6m | |||||
MÀU XANH HỒ – TRẮNG TRONG | |||||
STT | Chiều dày- Cân nặng/ tấm | Đơn vị | Đơn giá /md | Ghi chú | |
1 | 5.2 kg | md | 58,000 | ||
2 | 5.4 kg | md | 60,000 | ||
3 | 5.8 kg | md | 65,000 | Có màu nâu trà | |
4 | 1.2 mm | md | 113,000 | 5, 6, 9, 11 sóng | |
5 | 1.3 mm | md | 166,000 | ||
6 | 1.5 mm | md | 190,000 | ||
VI | PHỤ KIỆN Tấm lợp canopy – 6m/ cây | ||||
Tên sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá | Ghi chú | ||
1 | Nẹp nhôm | Cây | 110,000 | Dài 6m | |
2 | Nẹp H6 | Cây | 145,000 | Dài 6m | |
3 | Nẹp H8 | Cây | 177,000 | Dài 6m | |
4 | Ke bắn vít | Cái | 2,000 | Dài 6m x bản rộng 4.5cm | |
Ghi chú:
1 – Độ dày dung sai: ±0.3 mm.khổ rộng dung sai ±5mm
2 – Đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT (VAT=10%). Trường hợp cắt lẻ tấm, giá sẽ được cộng thêm 5,000đ/m2
3 – Báo giá có giá trị từ ngày 11/05/2020 cho đến khi có báo giá mới
Và nếu như bạn muốn biết thêm thông tịn về canopy là gì? Thì hãy liên hệ với GXD để được tư vấn và giải đáp thắc mắc nhé.
Mái kính canopy ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng
Mái kính canopy cường lực thực ra phải là mái kính canopy dán cường lực là mái được làm bằng kính dán cường lực. Mái kính canopy là một sản phẩm kính dùng trong việc trang trí ngoại thất. Mái kính dùng để che chắn, giúp lấy ánh sáng tự nhiên.
Mái kính canopy cường lực được sử dụng ở những nơi có không gian lớn, diện tích rộng. Ví dụ: mái sảnh chính của các nhà cao tầng, trung tâm thương mại, trụ sở văn phòng, hành chính, nhà ga, bến tàu… hoặc cũng có thể được sử dụng trong nhà ở bình thường như: mái sảnh, mái hiên, ban công, mái tum hay giếng trời…
Việc sử dụng mái kính canopy lại nét hiện đại, mới mẻ, sang trọng, tính thẩm mỹ. Mái kính cường lực độ an toàn cao, mở ra một không gian rộng rãi hơn cho kiến trúc.

Cấu tạo
– Mái kính có 2 loại cố định và di động. Loại di động có thêm 2 loại tự động hoặc đẩy bằng cơ. Được sử dụng bằng kính cường lực hoặc kính dán an toàn trên các hệ khung được gia cố cẩn thận đảm bảo chịu lực, độ bền và an toàn cao. Vật liệu sử dụng làm lên mái kính gồm khung bằng thép không gỉ hoặc inox, hệ nhôm và vật liệu kính an toàn, kính temper hoặc kính cách nhiệt.
– Kính cường lực là kính an toàn được đưa qua lò xử lý ở nhiệt độ cao và cho nguội nhanh bằng khí nén để tạo sức căng bề mặt tăng khả năng chịu lực, chống lực va đập, chịu tải trọng lớn và chống bể vỡ do ứng suất nhiệt. Kính được dán lại với nhau tăng độ an toàn cho mái kính
– Mái kính kiểu tự động, điều khiển từ xa hay được sử dụng do ưu điểm đơn giản của nó mang lại.
– Mái kính có nhiều kiểu dáng và cách thức khác nhau, có loại trượt hai tấm, có loại trượt 3 hoặc 4 tấm hoặc thiết kế dạng trượt phẳng, trượt vòm…
Ưu điểm
– Che chắn mưa, nắng, tránh gió, bụi bẩn.
– Lấy ánh sáng tự nhiên vào sảnh, tiết kiệm điện thắp sáng.
– Giảm độ cường độ ánh sáng chiếu trực tiếp vào cửa.
– Độ an toàn, độ bền cao, ít phải bảo trì, thay thế.
– Cấu tạo đơn giản, dễ thi công.
– Thiết kế sang trọng, tăng tính thẩm mỹ và giá trị cho công trình.
Ứng dụng
– Mái kính cường lực thường được ứng dụng ở sảnh các tòa nhà, trung tâm thương mại, khách sạn, công trình có kiến trúc hiện đại, thêm điểm nhấn cho tòa nhà, che chắn, bảo vệ cho sảnh khỏi mưa gió và nắng bụi…
– Mái kính cường lực còn được sử dụng trong những khu nhà ở, biệt thự, phân lô, liền kề… theo mục đích hút ánh sáng tự hiên để làm mái hiên, mái ban công, hay mái tum, giếng trời, mái hàng lang…
Mái sảnh canopy
Ứng dụng nhiều nhất có lẽ là sảnh chung cư, căn hộ. Thiết kế và thi công sảnh Canopy là một phần rất quan trọng bởi vì đó là mặt tiền thẩm mỹ của một tòa nhà hay công trình.
Mái sảnh Canopy là mái đón hay mái che bố trí ở vị trí sảnh và cửa đi, được áp dụng trong nhiều công trình xây dựng dân dụng. Loại mái che này thường được làm bằng kết cấu thép và kính cường lực, tạo nên không gian rộng, ánh sáng nhiều và mang lại vẻ đẹp hiện đại.
Thiết kế và thi công sảnh Canopy là một phần rất quan trọng bởi vì đó là mặt tiền thẩm mỹ của một tòa nhà hay công trình.

