Định nghĩa về macro
Định nghĩa danh từ macro: vĩ mô từ trong điển Người học Nâng cao của Oxford
macro: vĩ mô
danh từ
/ ˈMækrəʊ /
/ ˈMækrəʊ /
( macro số nhiều )
( máy tính )
một lệnh duy nhất trong một chương trình máy tính gây ra một loạt các lệnh hoàn chỉnh để thực hiện một tác vụ cụ thể.
Tìm hiểu về macro
Macro là một công cụ vô cùng hữu ích cho phép bạn tự động hóa các tác vụ và có thể thêm chức năng vào biểu mẫu, báo cáo và điều khiển chúng.
Ví dụ: Nếu bạn muốn thêm một nút lệnh vào biểu mẫu, bạn chỉ cần liên kết thuộc tính sự kiện OnClick của nút đó với macro chứa các lệnh mà bạn muốn nút đó thực hiện mỗi lần bấm.
Sẽ rất hữu ích nếu xem macro của Access như một ngôn ngữ lập trình đơn giản hóa cho phép bạn tạo mã bằng cách xây dựng một danh sách các hành động cần thực hiện. Khi dựng một macro, bạn chọn từng hành động từ danh sách thả xuống, rồi điền thông tin bắt buộc cho từng hành động. Macro cho phép bạn thêm chức năng vào biểu mẫu, báo cáo và điều khiển mà không cần viết mã trong mô-đun Visual Basic for Applications VBA. Macro cung cấp một tập hợp con chứa các lệnh sẵn dùng trong VBA và hầu hết mọi người đều thấy việc dựng macro dễ dàng hơn là viết mã VBA.
Ví dụ, giả sử rằng bạn muốn bắt đầu một báo cáo trực tiếp từ một trong các biểu mẫu mục nhập dữ liệu của bạn. Bạn có thể thêm một nút vào biểu mẫu của bạn và sau đó tạo một macro mở báo cáo. Macro có thể là một macro độc lập (một đối tượng riêng biệt trong cơ sở dữ liệu) được liên kết với thuộc tính sự kiện OnClick của nút, hoặc macro có thể được nhúng trực tiếp vào thuộc tính sự kiện OnClick của các nút đó. Dù bằng cách nào, khi bạn bấm vào nút, macro sẽ chạy và mở báo cáo. Các kiểu macro thường được gọi là các macro giao diện người dùng.
Macro trong lĩnh vực (máy tính)
Macro (viết tắt của “macroinstruction”, từ tiếng Hy Lạp μακρός ‘dài’) trong khoa học máy tính là một quy tắc hoặc mẫu xác định cách thức một chuỗi đầu vào nhất định (thường là một chuỗi ký tự) nên được ánh xạ tới một chuỗi đầu ra thay thế (cũng thường là một chuỗi các ký tự) theo một quy trình được xác định. Quá trình ánh xạ khởi tạo (biến đổi) việc sử dụng macro thành một chuỗi cụ thể được gọi là mở rộng macro. Một tiện ích viết macro có thể được cung cấp như một phần của ứng dụng phần mềm hoặc là một phần của ngôn ngữ lập trình. Trong trường hợp trước, macro được sử dụng để thực hiện các tác vụ sử dụng ứng dụng ít lặp lại. Trong trường hợp sau, chúng là một công cụ cho phép lập trình viên cho phép tái sử dụng mã hoặc thậm chí để thiết kế các ngôn ngữ dành riêng cho miền.
Macro được sử dụng để tạo một chuỗi các hướng dẫn tính toán có sẵn cho lập trình viên dưới dạng một câu lệnh chương trình duy nhất, làm cho tác vụ lập trình bớt tẻ nhạt và ít bị lỗi hơn.[1][2] (Do đó, chúng được gọi là “macro” vì một khối mã “lớn” có thể được mở rộng từ một chuỗi ký tự “nhỏ”.) Macro thường cho phép các tham số vị trí hoặc từ khóa chỉ ra những gì chương trình trình biên dịch có điều kiện tạo ra và đã được sử dụng để tạo toàn bộ chương trình hoặc bộ chương trình theo các biến như hệ điều hành, nền tảng máy tính hoặc các yếu tố khác. Thuật ngữ này xuất phát từ “hướng dẫn vĩ mô” và các mở rộng như vậy ban đầu được sử dụng để tạo mã hợp ngữ.
Macro bàn phím và chuột
Các macro bàn phím và macro chuột cho phép các chuỗi phím ngắn và hành động chuột chuyển đổi thành các chuỗi phím và hành động chuột khác, thường tốn nhiều thời gian hơn. Theo cách này, các chuỗi phím được sử dụng thường xuyên hoặc lặp đi lặp lại có thể được tự động hóa. Các chương trình riêng biệt để tạo các macro này được gọi là chương trình ghi macro.
Trong những năm 1980, các chương trình macro – ban đầu là SmartKey, sau đó là SuperKey, KeyWorks, Prokey – rất phổ biến, đầu tiên là phương tiện để tự động định dạng các màn hình, sau đó cho nhiều tác vụ đầu vào của người dùng. Các chương trình này dựa trên chế độ hoạt động TSR (chấm dứt và cư trú) và được áp dụng cho tất cả các đầu vào bàn phím, bất kể nó xảy ra trong bối cảnh nào. Ở một mức độ nào đó, chúng đã rơi vào tình trạng lỗi thời sau sự ra đời của giao diện người dùng điều khiển bằng chuột và sự sẵn có của macro bàn phím và chuột trong các ứng dụng như bộ xử lý văn bản và bảng tính, giúp tạo ra các macro bàn phím nhạy với ứng dụng.
Các macro bàn phím trong thời gian gần đây trở nên sống động như một phương pháp khai thác nền kinh tế của các trò chơi nhập vai trực tuyến nhiều người chơi (MMORPG). Bằng cách thực hiện không mệt mỏi một hành động nhàm chán, lặp đi lặp lại, nhưng rủi ro thấp, người chơi chạy macro có thể kiếm được một lượng lớn tiền tệ hoặc tài nguyên của trò chơi. Hiệu ứng này thậm chí còn lớn hơn khi một người chơi sử dụng macro vận hành đồng thời nhiều tài khoản hoặc vận hành các tài khoản trong một khoảng thời gian lớn mỗi ngày. Vì số tiền này được tạo ra mà không có sự can thiệp của con người, nó có thể làm đảo lộn đáng kể nền kinh tế của trò chơi. Vì lý do này, việc sử dụng macro là vi phạm TOS hoặc EULA của hầu hết các MMORPG và quản trị viên của MMORPG chiến đấu liên tục để xác định và trừng phạt những người dùng macro.[3]
Macro trong Excel
Việc lặp đi lặp lại các thao tác trong lúc sử dụng Excel có thể khiến bạn nhàm chán, cho nên bạn rất muốn làm cho mọi thứ trở nên tự động để có thể thao tác 1 cách nhanh nhẹn và chuyên nghiệp.
Macro là gì và lợi ích của Macro trong Excel
Macro hay còn gọi là VBA Macro là những chương trình nhỏ giúp cho bạn tự động hóa các thao tác lặp đi lặp lại ở 1 vùng dữ liệu, thay vì bạn sẽ là người thực hiện chúng mọi lúc thì Macro sẽ thay bạn làm điều đó. Ví dụ như nhập chữ hoặc số, chọn ô, chọn lệnh trong thanh ribbon hay trong menu, định dạng ô, định dạng cột hoặc hàng, import dữ liệu từ nguồn ngoài như Access, ngoài ra việc sử dụng Macro cũng đem lại rất nhiều lợi ích cho bạn:
Luôn luôn định dạng mặc định cho một vùng dữ liệu.
Phục vụ tự động cho công việc nhờ các tính năng đã thiết lập sẵn.
Có thể chỉnh sửa cho phù hợp bất cứ lúc nào.
II. Cách sử dụng Macro trong Excel
Lưu ý: Một điều quan trọng bạn cần biết đó là khi ghi một Macro, trình ghi sẽ ghi lại hầu hết tất cả những thao tác bạn thực hiện, Nếu bạn ấn nhầm vào 1 nút nào đó thì giải pháp duy nhất để khắc phục là phải thực hiện lại từ đầu. Cho nên hãy thực hiện Macro với những thao tác quen thuộc nhất nhé!!
1. Cách để tạo Macro trong Excel
Mẹo:
Khi bạn tạo một Macro để làm một số thao tác, Excel sẽ chỉ chạy thao tác đó trong vùng được xác định sẵn. Điều này có nghĩa là nếu bạn thêm bất kỳ hàng hay cột mới nào vào trong vùng đã tạo, Macro sẽ không chạy thao tác cho vùng mới thêm vào.
Nếu bạn muốn xử lý một thao tác dài, hãy chia những thao tác đó thành những thao tác nhỏ hơn để đưa vào từng lệnh Macro nhỏ, chứ đừng nên đưa tất cả vào 1 Macro.
Macro không chỉ áp dụng trong phạm vi Excel. Bạn có thể tạo một bản ghi liên kết tới các ứng dụng Office khác có hỗ trợ VBA. Chẳng hạn như ghi một macro để tạo bảng trong Excel, sau đó đưa vào Outlook để gửi tới địa chỉ trong bảng.

