Ý nghĩa và tác dụng mặt dây chuyền tỳ hưu trong ứng dụng phong thuỷ

Tỳ hưu là linh vật số 1 trong phong thủy, chủ về tài lộc và bảo trợ. Loài linh vật hiền lành này được được cho là có công dụng thu hút năng lượng may mắn trên thế gian, tích tụ tiền bạc rồi mang về cho chủ nhân. Xưa kia chỉ có vua chúa mới được mang Tỳ Hưu, có viên quan tham nổi tiếng là Hòa Thân lén thỉnh Tỳ Hưu đem về cất giấu, sau này tài sản tích lũy được giàu hơn cả vua nên người xưa coi Tỳ Hưu là linh vật phong thủy đứng đầu – không loài vật cát tường nào có thể sánh bằng. Vậy chọn mặt dây chuyền Tỳ Hưu như nào cho đúng để linh vật này phát huy hết công dụng, hãy cùng DaquyVietnam tìm hiểu.

Chọn hình dáng mặt dây chuyền Tỳ Hưu

Khi chọn mặt dây chuyền Tỳ Hưu đeo cổ, điều đầu tiên chúng ta cần quan sát đến hình dáng của linh vật này. Mặt dây chuyền Tỳ Hưu khi chế tác xong phải đảm bảo được những yêu cầu như sau mới được cho là mang lại tài lộc:

  1. Mông Tỳ Hưu phải căng tròn: đặc điểm của Tỳ Hưu là không có lỗ hậu môn, vì linh vật này được cho là hút tài lộc trên thế gian rồi tích lũy trong bụng, chỉ có hút vào mà không nhả ra, vì vậy phần mông của Tỳ Hưu phải căng tròn để tích lũy được nhiều của cải, không được khoan lỗ để của cải không bị tuồn ra ngoài.
  2. Thân Tỳ Hưu không được có lỗi: thân hình Tỳ Hưu không được có những lỗi cơ bản như bị nứt, vỡ, đặc biệt là phần mắt, miệng (dùng để tìm kiếm và thu nạp tài lộc cho chủ nhân) phải rõ nét thành hình vì Tỳ Hưu là linh vật, mặc dù là vô hình nhưng có sự tồn tại.
  3. Vật liệu trân quý, chế tác tinh xảo: Tỳ Hưu nếu được chế tác bằng vật liệu trân quý như đá quý, vàng, bạc. Người thợ chế tác trạm trổ tinh xảo thì Tỳ Hưu càng đẹp và làm tăng giá trị của Tỳ Hưu.

Chọn màu sắc mặt dây chuyền Tỳ Hưu hợp mệnh

Ngoài kiểu cách chế tác của một sản phẩm, chúng ta cũng nên lựa chọn màu sắc của Tỳ Hưu hợp với mệnh của mình theo quy luật ngũ hành tương sinh – tương khắc. Để biết mình mệnh gì các bạn có thể tra cứu ở cuối bài hoặc mục cẩm nang phong thủy.

đá thạch anh

Ngũ hành tương sinh tương khắc

Mặt dây chuyền Tỳ Hưu cho người mệnh Hỏa

Theo quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc, người mệnh Hỏa hợp với những màu sắc thuộc hành Mộc và hành Hỏa là màu xanh lá cây, đỏ, cam, hồng, tím. Vì vậy nên chọn mặt Tỳ Hưu bằng đá thạch anh hồng, ruby, mã não đỏ, cẩm thạch v.v… là tốt nhất.

Mặt dây chuyền Tỳ Hưu đá mã não đỏ 2

Mặt dây chuyền Tỳ Hưu màu đỏ hợp với người mệnh Hỏa

Mặt dây chuyền Tỳ Hưu cho người mệnh Thổ

Theo quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc, người mệnh Thổ hợp với những màu sắc thuộc hành Hỏa và hành Thổ là màu đỏ, cam, hồng, tím, nâu, nâu-vàng. Đeo mặt Tỳ Hưu bằng đá mắt hổ, đá mã não, đá thạch anh hồng v.v… là tốt nhất.

Mặt dây chuyền Tỳ Hưu đá mắt hổ 2

Mặt dây chuyền Tỳ Hưu màu nâu-vàng làm từ đá mắt hổ phù hợp với người mệnh Thổ

Mặt dây chuyền Tỳ Hưu cho người mệnh Kim

Theo quy luật ngũ hành, người mệnh Kim hợp với màu sắc thuộc hành Thổ và hành Kim là màu nâu, nâu-vàng, màu vàng, màu bạc, màu trắng, xám, ghi. Đeo Tỳ Hưu bằng đá mắt hổ, đá thạch anh trắng, đá thạch anh tóc vàng, đá xà cừ là tốt nhất.

Mặt Tỳ hưu thạch anh tóc vàng loại AA

Tỳ Hưu thạch anh tóc vàng phù hợp với những người mệnh Kim

Mặt dây chuyền Tỳ Hưu cho người mệnh Thủy

Theo quy luật ngũ hành, người mệnh Thủy hợp với những màu thuộc hành Kim và hành Thủy là màu vàng, bạc, trắng, xám, ghi và màu đen, xanh nước biển. Đeo Tỳ Hưu bằng đá thạch anh tóc vàng, thạch anh trắng hoặc đá sapphire, đá obsidian là tốt nhất.

Mặt dây chuyền Tỳ Hưu đá Obsidian 2

Mặt dây chuyền Tỳ Hưu bằng đá Obsidian hợp với người mệnh Thủy

Mặt dây chuyền Tỳ Hưu cho người mệnh Mộc

Theo học thuyết Ngũ hành, người mệnh Mộc hợp với các màu thuộc hành Thủy và hành Mộc là màu đen, xanh nước biển hoặc màu xanh lá cây. Chọn mặt Tỳ Hưu bằng các loại đá như đá obsidian, đá cẩm thạch, mã não xanh là tốt nhất.

mặt tỳ hưu cẩm thạch xanh

Mặt Tỳ Hưu bằng đá cẩm thạch xanh lý hợp với những người mệnh Mộc

Bảng tra cung mệnh theo năm sinh

Dựa vào bảng tra cung mệnh theo năm sinh dưới đây, bạn sẽ biết mình mệnh gì, qua đó lựa chọn được một sản phẩm màu sắc hợp mệnh.

1960Canh TýThổ
1961Tân SửuThổ
1962Nhâm DầnKim
1963Quý MãoKim
1964GiápThìnHỏa
1965Ất TỵHỏa
1966Bính NgọThủy
1967Đinh MùiThủy
1968Mậu ThânThổ
1969Kỷ DậuThổ
1970CanhTuấtKim
1971Tân HợiKim
1972Nhâm TýMộc
1973Quý SửuMộc
1974Giáp DầnThủy
1975Ất MãoThủy
1976BínhThìnThổ
1977Đinh TỵThổ
1978Mậu NgọHỏa
1979Kỷ MùiHỏa
1980CanhThânMộc
1981Tân DậuMộc
1982NhâmTuấtThủy
1983Quý HợiThủy
1984Giáp týKim
1985Ất SửuKim
1986Bính DầnHỏa
1987Đinh MãoHỏa
1988Mậu ThìnMộc
1989Kỷ TỵMộc
1990Canh NgọThổ
1991Tân MùiThổ
1992NhâmThânKim
1993Quý DậuKim
1994GiápTuấtHỏa
1995Ất HợiHỏa
1996Bính TýThủy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *