Đông tứ trạch (mệnh) và tây tứ trạch (mệnh) trong Phong Thủy

Nhiều bạn mới bắt đầu tìm hiểu về phong thủy không khỏi bở ngỡ về hai khái niệm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh hay Đông tứ trạch (mệnh) và tây tứ trạch (mệnh) trong Phong Thủy.

Hướng nhàhướng cửa là tiêu chí quan trọng bậc nhất của mỗi công trình, có một số quan điểm nhầm lẫn về vấn đề này, cần phân biệt để tránh nhầm lẫn.

Để xác định được hướng nhà và cửa, cần phải biết trạch mệnh của chủ nhà, vì vậy việc xác định ai là chủ của ngôi nhà cũng rất quan trọng. Đối với nhà ở gia đình thông thường chủ nhà là người đàn ông đứng ra là chủ đầu tư xây nhà: “Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm”.

  Tìm hiểu thêm về các yếu tố liên quan tới phong thuỷ như:

>> Xem thêm: Giải thích ý nghĩa của sơ đồ bát quái

>> Xem thêm: Đông tứ trạch, Tây tứ mệnh

>> Xem thêm tại:  Thiết kế giếng trời theo phong thủy

>> Xem thêm :  Đặt két sắt theo phong thủy để hút tài lộc trong nhà

Cùng tìm hiểu về vấn đề này, chúng tôi có bài viết tổng hợp có tham khảo từ nhiều nguồn để các bạn có một cái nhìn và sự hiểu biết chính xác về 2 khái niêm này:

– hướng nhà tây tứ trạch, tây tứ trạch hợp hướng nào

– hướng nhà đông tứ trạch, đông tứ trạch hợp hướng nào.

Các số thuộc Đông tứ mệnh: 1, 3, 4, 9
Các số thuộc Tây tứ mệnh: 2, 5, 6, 7 và 8.

 

Năm     
Năm âm lịch
Ngũ hành
Giải nghĩa
Cung mệnh nam
Cung mệnh nữ
1940
Canh Thìn
Bạch Lạp Kim
Vàng sáp ong
CÀN (6) Kim
LY (9) Hoả
1941
Tân Tỵ
Bạch Lạp Kim
Vàng sáp ong
KHÔN (2) Thổ
KHẢM (1) Thuỷ
1942
Nhâm Ngọ
Dương Liễu Mộc
Gỗ cây dương
TỐN (4) Mộc
KHÔN (2) Thổ
1943
Quý Mùi
Dương Liễu Mộc
Gỗ cây dương
CHẤN (3) Mộc
CHẤN (3) Mộc
1944
Giáp Thân
Tuyền Trung Thủy
Nước trong suối
KHÔN (2) Thổ
TỐN (4) Mộc
1945
Ất Dậu
Tuyền Trung Thủy
Nước trong suối
KHẢM (1) Thuỷ
KHÔN (2) Thổ
1946
Bính Tuất
Ốc Thượng Thổ
Đất nóc nhà
LY (9) Hoả
CÀN (6) Kim
1947
Đinh Hợi
Ốc Thượng Thổ
Đất nóc nhà
CẤN (8) Thổ
ĐOÀI (7) Kim
1948
Mậu Tý
Thích Lịch Hỏa
Lửa sấm sét
ĐOÀI (7) Kim
CẤN (8) Thổ
1949
Kỷ Sửu
Thích Lịch Hỏa
Lửa sấm sét
CÀN (6) Kim
LY (9) Hoả
1950
Canh Dần
Tùng Bách Mộc
Gỗ tùng bách
KHÔN (2) Thổ
KHẢM (1) Thuỷ
1951
Tân Mão
Tùng Bách Mộc
Gỗ tùng bách
TỐN (4) Mộc
KHÔN (2) Thổ
1952
Nhâm Thìn
Trường Lưu Thủy
Nước chảy mạnh
CHẤN (3) Mộc
CHẤN (3) Mộc
1953
Quý Tỵ
Trường Lưu Thủy
Nước chảy mạnh
KHÔN (2) Thổ
TỐN (4) Mộc
1954
Giáp Ngọ
Sa Trung Kim
Vàng trong cát
KHẢM (1) Thuỷ
KHÔN (2) Thổ
1955
Ất Mùi
Sa Trung Kim
Vàng trong cát
LY (9) Hoả
CÀN (6) Kim
1956
Bính Thân
Sơn Hạ Hỏa
Lửa trên núi
CẤN (8) Thổ
ĐOÀI (7) Kim
1957
Đinh Dậu
Sơn Hạ Hỏa
Lửa trên núi
ĐOÀI (7) Kim
CẤN (8) Thổ
1958
Mậu Tuất
Bình Địa Mộc
Gỗ đồng bằng
CÀN (6) Kim
LY (9) Hoả
1959
Kỷ Hợi
Bình Địa Mộc
Gỗ đồng bằng
KHÔN (2) Thổ
KHẢM (1) Thuỷ
Năm
1
Năm âm lịch
2
Ngũ hành
3
Giải nghĩa
4
Cung mệnh nam
5
Cung mệnh nữ
6
1960
Canh Tý
Bích Thượng Thổ
Đất tò vò
TỐN (4) Mộc
KHÔN (2) Thổ
1961
Tân Sửu
Bích Thượng Thổ
Đất tò vò
CHẤN (3) Mộc
CHẤN (3) Mộc
1962
Nhâm Dần
Kim Bạch Kim
Vàng pha bạc
KHÔN (2) Thổ
TỐN (4) Mộc
1963
Quý Mão
Kim Bạch Kim
Vàng pha bạc
KHẢM (1) Thuỷ
KHÔN (2) Thổ
1964
Giáp Thìn
Phú Đăng Hỏa
Lửa đèn to
LY (9) Hoả
CÀN (6) Kim
1965
Ất Tỵ
Phú Đăng Hỏa
Lửa đèn to
CẤN (8) Thổ
ĐOÀI (7) Kim
1966
Bính Ngọ
Thiên Hà Thủy
Nước trên trời
ĐOÀI (7) Kim
CẤN (8) Thổ
1967
Đinh Mùi
Thiên Hà Thủy
Nước trên trời
CÀN (6) Kim
LY (9) Hoả
1968
Mậu Thân
Đại Trạch Thổ
Đất nền nhà
KHÔN (2) Thổ
KHẢM (1) Thuỷ
1969
Kỷ Dậu
Đại Trạch Thổ
Đất nền nhà
TỐN (4) Mộc
KHÔN (2) Thổ
1970
Canh Tuất
Thoa Xuyến Kim
Vàng trang sức
CHẤN (3) Mộc
CHẤN (3) Mộc
1971
Tân Hợi
Thoa Xuyến Kim
Vàng trang sức
KHÔN (2) Thổ
TỐN (4) Mộc
1972
Nhâm Tý
Tang Đố Mộc
Gỗ cây dâu
KHẢM (1) Thuỷ
KHÔN (2) Thổ
1973
Quý Sửu
Tang Đố Mộc
Gỗ cây dâu
LY (9) Hoả
CÀN (6) Kim
1974
Giáp Dần
Đại Khe Thủy
Nước khe lớn
CẤN (8) Thổ
ĐOÀI (7) Kim
1975
Ất Mão
Đại Khe Thủy
Nước khe lớn
ĐOÀI (7) Kim
CẤN (8) Thổ
1976
Bính Thìn
Sa Trung Thổ
Đất pha cát
CÀN (6) Kim
LY (9) Hoả
1977
Đinh Tỵ
Sa Trung Thổ
Đất pha cát
KHÔN (2) Thổ
KHẢM (1) Thuỷ
1978
Mậu Ngọ
Thiên Thượng Hỏa
Lửa trên trời
TỐN (4) Mộc
KHÔN (2) Thổ
1979
Kỷ Mùi
Thiên Thượng Hỏa
Lửa trên trời
CHẤN (3) Mộc
CHẤN (3) Mộc
Năm
1
Năm âm lịch
2
Ngũ hành
3
Giải nghĩa
4
Cung mệnh nam
5
Cung mệnh nữ
6
1980
Canh Thân
Thạch Lựu Mộc
Gỗ cây lựu đá
KHÔN (2) Thổ
TỐN (4) Mộc
1981
Tân Dậu
Thạch Lựu Mộc
Gỗ cây lựu đá
KHẢM (1) Thuỷ
KHÔN (2) Thổ
1982
Nhâm Tuất
Đại Hải Thủy
Nước biển lớn
LY (9) Hoả
CÀN (6) Kim
1983
Quý Hợi
Đại Hải Thủy
Nước biển lớn
CẤN (8) Thổ
ĐOÀI (7) Kim
1984
Giáp Tý
Hải Trung Kim
Vàng trong biển
ĐOÀI (7) Kim
CẤN (8) Thổ
1985
Ất Sửu
Hải Trung Kim
Vàng trong biển
CÀN (6) Kim
LY (9) Hoả
1986
Bính Dần
Lư Trung Hỏa
Lửa trong lò
KHÔN (2) Thổ
KHẢM (1) Thuỷ
1987
Đinh Mão
Lư Trung Hỏa
Lửa trong lò
TỐN (4) Mộc
KHÔN (2) Thổ
1988
Mậu Thìn
Đại Lâm Mộc
Gỗ rừng già
CHẤN (3) Mộc
CHẤN (3) Mộc
1989
Kỷ Tỵ
Đại Lâm Mộc
Gỗ rừng già
KHÔN (2) Thổ
TỐN (4) Mộc
1990
Canh Ngọ
Lộ Bàng Thổ
Đất đường đi
KHẢM (1) Thuỷ
CẤN (8) Thổ
1991
Tân Mùi
Lộ Bàng Thổ
Đất đường đi
LY (9) Hoả
CÀN (6) Kim
1992
Nhâm Thân
Kiếm Phong Kim
Vàng mũi kiếm
CẤN (8) Thổ
ĐOÀI (7) Kim
1993
Quý Dậu
Kiếm Phong Kim
Vàng mũi kiếm
ĐOÀI (7) Kim
CẤN (8) Thổ
1994
Giáp Tuất
Sơn Đầu Hỏa
Lửa trên núi
CÀN (6) Kim
LY (9) Hoả
1995
Ất Hợi
Sơn Đầu Hỏa
Lửa trên núi
KHÔN (2) Thổ
KHẢM (1) Thuỷ
1996
Bính Tý
Giảm Hạ Thủy
Nước cuối nguồn
TỐN (4) Mộc
KHÔN (2) Thổ
1997
Đinh Sửu
Giảm Hạ Thủy
Nước cuối nguồn
CHẤN (3) Mộc
CHẤN (3) Mộc
1998
Mậu Dần
Thành Đầu Thổ
Đất trên thành
KHÔN (2) Thổ
TỐN (4) Mộc
1999
Kỷ Mão
Thành Đầu Thổ
Đất trên thành
KHẢM (1) Thuỷ
CẤN (8) Thổ
Năm
1
Năm âm lịch
2
Ngũ hành
3
Giải nghĩa
4
Cung mệnh nam
5
Cung mệnh nữ
6
2000
Canh Thìn
Bạch Lạp Kim
Vàng chân đèn
LY (9) Hoả
CÀN (6) Kim
2001
Tân Tỵ
Bạch Lạp Kim
Vàng chân đèn
CẤN (8) Thổ
ĐOÀI (7) Kim
2002
Nhâm Ngọ
Dương Liễu Mộc
Gỗ cây dương
ĐOÀI (7) Kim
CẤN (8) Thổ
2003
Quý Mùi
Dương Liễu Mộc
Gỗ cây dương
CÀN (6) Kim
LY (9) Hoả
2004
Giáp Thân
Tuyền Trung Thủy
Nước trong suối
KHÔN (2) Thổ
KHẢM (1) Thuỷ
2005
Ất Dậu
Tuyền Trung Thủy
Nước trong suối
TỐN (4) Mộc
KHÔN (2) Thổ
2006
Bính Tuất
Ốc Thượng Thổ
Đất nóc nhà
CHẤN (3) Mộc
CHẤN (3) Mộc
2007
Đinh Hợi
Ốc Thượng Thổ
Đất nóc nhà
KHÔN (2) Thổ
TỐN (4) Mộc
2008
Mậu Tý
Thích Lịch Hỏa
Lửa sấm sét
KHẢM (1) Thuỷ
CẤN (8) Thổ
2009
Kỷ Sửu
Thích Lịch Hỏa
Lửa sấm sét
LY (9) Hoả
CÀN (6) Kim
2010
Canh Dần
Tùng Bách Mộc
Gỗ tùng bách
CẤN (8) Thổ
ĐOÀI (7) Kim
2011
Tân Mão
Tùng Bách Mộc
Gỗ tùng bách
ĐOÀI (7) Kim
CẤN (8) Thổ
2012
Nhâm Thìn
Trường Lưu Thủy
Nước chảy mạnh
CÀN (6) Kim
LY (9) Hoả
2013
Quý Tỵ
Trường Lưu Thủy
Nước chảy mạnh
KHÔN (2) Thổ
KHẢM (1) Thuỷ
2014
Giáp Ngọ
Sa Trung Kim
Vàng trong cát
TỐN (4) Mộc
KHÔN (2) Thổ
2015
Ất Mùi
Sa Trung Kim
Vàng trong cát
CHẤN (3) Mộc
CHẤN (3) Mộc
2016
Bính Thân
Sơn Hạ Hỏa
Lửa trên núi
KHÔN (2) Thổ
TỐN (4) Mộc
2017
Đinh Dậu
Sơn Hạ Hỏa
Lửa trên núi
KHẢM (1) Thuỷ
CẤN (8) Thổ
2018
Mậu Tuất
Bình Địa Mộc
Gỗ đồng bằng
LY (9) Hoả
CÀN (6) Kim

Bộ môn Bát trạch trong phong thủy nghiên cứu về mối quan hệ giữa tuổi của gia chủ và hướng nhà thì con người phân ra hai nhóm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh; đất đai cũng có hai loại là Đông tứ trạch và Tây tứ trạch.

Dựa vào năm sinh dương lịch, phong thủy bát trạch cũng chia con người thành 8 phi cung là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Những người thuộc bốn phi cung Khảm, Chấn, Tốn, Ly thuộc Đông tứ mệnh.

Đi cùng bốn cung này là hợp với kiểu nhà Đông tứ trạch bao gồm bốn hướng: Đông, Đông Nam, Bắc, Nam. Bốn phi cung còn lại là Càn, Cấn, Khôn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng: Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc và chính Tây phù hợp với hướng nhà người Tây tứ mệnh.

Ngoài ra, phong thủy cũng hướng dẫn, những người thuộc nhóm nào làm nhà nên theo trạch đó thì hướng bếp, hướng ban thờ, hướng giường ngủ của người Đông hay Tây tứ mệnh cũng nên quay về một trong bốn hướng trên.

Muốn vận dụng phong thủy ứng dụng trong nhà mình hoặc căn hộ của mình thuộc chung cư dù cao tầng, điều đầu tiên cần phải biết mệnh trạch của mỗi người như là người ta phải biết nhóm máu của mình khi truyền hoặc cho máu.

 Theo quan niệm Phong thủy, người Tây tứ mệnh luôn may mắn hơn và hạnh phúc hơn khi sử dụng các hướng và phương vị (vị trí phòng, nhà ở, thành phố…) thuộc nhóm Tây (Tây, Tây Bắc, Tây Nam và Đông Bắc). Đối với họ tất cả các hướng và phương vị thuộc nhóm Đông (Bắc, Nam, Đông, Đông Nam) đều không may mắn.

Tương tự như vậy, người Đông tứ mệnh cũng hưởng lợi từ hướng và phương vị thuộc nhóm Đông, và bị tổn thương khi dùng các hướng và phương vị thuộc nhóm Tây.

Mỗi người đều có 4 hướng tốt nên chọn (Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên và Phục Vị, trong đó Sinh Khí được coi là hướng tốt nhất) và 4 hướng xấu nên tránh (Họa hại, Lục sát, Ngũ quỷ và Tuyệt mệnh trong đó Tuyệt mệnh là hướng xấu nhất).

Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là khi nào bạn cũng có thể coi Sinh khí là lựa chọn tốt nhất. Đó là do ngoài yếu tố không gian, Phong thủy còn chịu tác động của yếu tố thời gian (tùy theo sự di chuyển của các Phi tinh). Tất cả các hướng và phương vị đều chịu ảnh hưởng của sự thay đổi năng lượng mỗi năm, đòi hỏi phải cập nhật để có được lựa chọn tối ưu.

Nếu hướng Sinh Khí của bạn chịu tác động xấu của Cửu Tinh (các sao Ngũ Hoàng, Nhị Hắc, Tam Bích và Thất Xích) hoặc Thần Sát (Thái Tuế, Tam Sát, Tuế Phá) của năm thì sử dụng hướng này chẳng những không mang lại may mắn mà còn có thể mang đến tai họa.

Nói cách khác, sự tốt đẹp của mỗi hướng chỉ mang tính tương đối, không cố định mà luôn thay đổi cùng năm tháng. Hơn nữa, người ta cho rằng các Phi tinh (yếu tố thời gian) ảnh hưởng tới sự tốt xấu của mỗi hướng nhiều hơn so với cách tính hướng theo quái số.

Vì vậy, khi chuẩn bị bước sang năm mới, người ta phải xem xét lại việc chọn hướng kê bàn, kê giường… cho cả năm tiếp theo (năm ở đây được tính từ ngày 4/2 Dương lịch của năm nay tới 3/2 Dương lịch của năm sau).

Những hướng tốt theo quái số nhưng phạm vào đại kỵ của năm đều không được coi là hướng tốt và nên tránh. Cần lưu ý rằng hướng xấu tính theo quái số luôn là hướng xấu của bạn, kể cả nếu theo Phi tinh của năm đó là hướng tốt.

Người Đông tứ mệnh (Đông tứ trạch)

– Bắc được coi là hướng tốt nhất của năm, khi sao may mắn Bát Bạch #8 viếng thăm, ngôi sao này mang lại tiền của, thành công và hạnh phúc. Đây cũng là hướng sinh khí, lựa chọn tốt nhất cho người có quái số 4.

– Đông Nam là hướng cần cân nhắc trong năm nay vì là nơi trú ngụ của sao Nhị Hắc #2, mang tới bệnh tật, tai nạn. Rất may là khi bay vào cung Đông Nam thuộc hành Mộc, năng lượng thù địch của Nhị Hắc (hành Thổ) đã bị giảm phần nào. Bên cạnh đó sự kết hợp giữa sao năm #2 và sao vận #7 cũng tạo nên tổ hợp Hà Đồ 2/7, mang tới vận may tài chính lớn. Dù sao vẫn nên tránh ngồi nhìn về hướng này nếu có thể. Đây là hướng sinh khí của người có quái số 1.

– Nam cũng là một hướng cần cân nhắc trong năm may vì là nơi sao Bạo lực #7 viếng thăm, mang theo nguy cơ cướp giật, lừa đảo, mất mát tài chính. Nên tránh sử dụng nhiều thời gian ở cung Nam hoặc ngồi nhìn về phía Nam. Nếu bắt buộc phải sử dụng hướng này thì nên tăng cường mặc đồ mang tính Thủy (màu đen, tím than) và bày biểu tượng Tê giác và Voi cuốn vòi ở đây để giảm thiểu tác hại của sao #7. Rất may là sự kết hợp giữa sao #7 của năm vào sao #3 của vận (giai đoạn 2004-2024) tạo nên tổ hợp 10 may mắn, hứa hẹn cơ hội hoàn thành công việc. Đây là hướng sinh khí của người có quái số 3.

– Đông là hướng cần tránh trong năm nay. Tuy có một số ưu điểm (được sao Chiến thắng #1 viếng thăm, tổ hợp Hà Đồ 1/6 giữa sao năm và sao vận mang lại vận may tiền bạc và thành công), nhưng nếu bạn ngồi nhìn về Đông thì lại quay lưng lại với Tam Sát (hướng Tây), một đại kỵ của năm, và có thể bị tai họa tấn công bất ngờ từ sau lưng. Vì vậy, nếu có thể thì nên tránh dùng hướng này. Đây là hướng sinh khí của người có quái số 9.

Người Tây tứ mệnh (tây tứ trạch)

– Đông Bắc được coi là hướng tốt trong năm 2015, nơi ngôi sao may mắn Thiên Vận (#6) viếng thăm. Lựa chọn này an toàn vì như vậy là bạn ngồi quay lưng về phía Thái Tuế (Tây Nam) và sẽ nhận được sự hỗ trợ của vị thần này. Năm mới hứa hẹn mang lại may mắn cho người có bàn làm việc và đầu giường hướng về Đông Bắc. Đây sẽ là lựa chọn tối ưu cho người có quái số 2.

– Lựa chọn tiếp theo là hướng Tây Bắc, nơi sao Học vấn và Lãng mạn #4 viếng thăm. Ngôi sao này mang theo may mắn về học hành, văn chương. Người độc thân có cơ hội gặp gỡ tình yêu của cuộc đời mình, người có gia đình sẽ cảm nhận rõ hơn hương vị tình yêu trong hôn nhân. Ngoài ra, sự kết hợp giữa sao năm #4 và sao vận #9 tạo nên tổ hợp Hà Đồ 4/9, mang lại vận may trong kinh doanh. Tây Bắc là hướng sinh khí của người có quái số 7.

– Tây Nam được sao Thịnh vượng tương lai #9 viếng thăm trong năm 2015. Tuy nhiên cần lưu ý là năm nay Thái Tuế đóng ở Tây Nam 1 (202,50 – 217,50 độ), vì vậy để tránh phạm Thái Tuế (ngồi đối mặt vị thần này), bạn không nên nhìn về Tây Nam 1 mà nên chọn Tây Nam 2 (217,50 – 232,50 độ) hoặc Tây Nam 3 (232,50 – 247,50 độ). Tây Nam là hướng sinh khí của người có quái số 8.

– Tây là hướng cần tránh trong năm 2015 vì bị Ngũ Hoàng #5 chấn giữ, ngôi sao này mang lại bệnh tật, tai nạn và mất mát tài chính. Tuy trong năm nay, năng lượng Thổ của Ngũ Hoàng đã suy yếu phần nào nhờ hành Kim của cung Tây, nhưng vẫn cần thận trọng vì Ngũ Hoàng thường đi kèm các bi kịch thảm hại nhất. Nếu khu vực làm việc của bạn rơi vào cung Tây của ngôi nhà thì nên đặt tháp Ngũ hành ở đây và tránh gây ồn ào. Điểm cộng duy nhất cho hướng Tây là khi nhìn về đó, bạn ngồi đối mặt với Tam Sát, tránh bị tai họa tấn công bất ngờ từ sau lưng. Đây là hướng sinh khí của người có quái số 6.

Phong thủy chia con người thành 2 nhóm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh. Mỗi người chỉ thuộc 1 trong 2 nhóm này, tùy theo quái số.

Các số thuộc Đông tứ mệnh: 1, 3, 4, 9
Các số thuộc Tây tứ mệnh: 2, 5, 6, 7 và 8.

Cách tính quái số
Bước 1: Xác định năm sinh âm lịch. Bước này cần thực hiện chính xác, nếu không các tính toán sẽ bị sai lệch hoàn toàn. Ví dụ người sinh ngày 05/01/1986 có năm sinh âm lịch là 1985 (Ất Sửu), chứ không phải 1986 (Bính Dần).
Bước 2: Cộng 2 số cuối của năm sinh, giản ước tới số có một chữ số.
Bước 3:
• Nam: Lấy 10 trừ đi số vừa tìm được.
• Nữ: Lấy 5 cộng với số vừa tìm được.
Kết quả chính là quái số cần tìm.

Chú ý: Với những người sinh từ năm 2000 trở đi, bước 3 thực hiện như sau:
• Nam: Lấy 9 trừ đi số vừa tìm được.
• Nữ: Lấy 6 cộng với số vừa tìm được.

Người sinh trước năm 2000

Nam

Nữ

Năm sinh âm lịch

1981

1978

Cộng 2 số cuối của năm sinh

8+1=9

7+8=15

Giản ước tổng tìm được thành số có 1 chữ số

9

1+5=6

Nam: Lấy 10 trừ đi số vừa tìm được

10-9=1

Nữ: Lấy 5 cộng với số vừa tìm được

5+6=11

Giản ước số tìm được thành số có 1 chữ số
Kết quả thu được chính là quái số

1

1+1=2

Người sinh từ năm 2000 trở đi

Nam

Nữ

Năm sinh

2003

2019

Cộng 2 số cuối của năm sinh

0+3=3

1+9=10

Giản ước tổng tìm được thành số có 1 chữ số

1+0=1

Nam: Lấy 9 trừ đi số vừa tìm được

9-3=6

Nữ: Lấy 6 cộng với số vừa tìm được

6+1=7

Quái số

6

7

Bảng tra cứu quái số theo năm sinh

bang3-590214-1368122863_500x0.jpg

bang2-147893-1368122863_500x0.jpg

Tham khảo một số thông tin:

Hùng Sơn